XEM TỬ VI TRỌN ĐỜI SINH NĂM 2004 NỮ MẠNG TUỔI GIÁP THÂN

Giáp Thân: Sinh năm 2004.
Mệnh: Thủy.
Giải nghĩa: Nước trong suối.
Cung KHÔN
Mạng TUYỀN TRUNG THỦY(Nước trong suối)
Xương CON KHỈ.
Tướng tinh CON HEO
Xem thêm: Xem Tử Vi cho bé


TỔNG QUAN

Giáp Thân mạng Thủy số này,
Nước ở trong giếng họ đồn chẳng sai.
Nếu nàng sanh đặng Thu Đông,
Giàu nghèo cũng sướng bởi sanh thuận mùa.
Xuân Hạ sanh ra cực phần,
Như cây rụng lá như cua gãy càng.
Lỗi sanh vất vả bần hàn,
Không ai nương tựa ngó ngàng đến ta.
Số cô trắc trở tư bề,
Vợ chồng sung khắc thế mà đông con.
Lỗi sanh ăn ở thẳng ngay,
Phật Trời chẳng độ khó lòng làm nên.
Số này tiền của có thừa,
Nếu mà đức tốt cuộc đời giàu sang.

Cuộc sống

Cuộc đời của tuổi Giáp Thân có khá nhiều thay đổi, công danh nếu quyết tâm theo đuổi sẽ được lên cao. Tiền vận và trung vận có nhiều cơ hội may mắn về tình cảm, tài lộc, hậu vận được hưởng cuộc sống an nhàn và hạnh phúc.

Tóm lại: Giáp Thân được hưởng cuộc sống giàu sang và hạnh phúc, số mệnh được hưởng phúc đức nên cuộc đời bình yên, có nhiều may mắn.

Tuổi thọ trung bình từ 59 đến 68 tuổi là mức tối đa.

Tình duyên

Theo như tướng số thì tình duyên của nữ mạng Giáp Thân không được suôn sẻ, không theo ý nguyện của họ mà lại mang nhiều thương đau, vì thế trong lòng thường mang nhiều ưu tư và phiền muộn. Dựa theo tháng sinh thì vận tình duyên của bạn sẽ được chi ra làm 3 trường hợp sau đây:

Giáp Thân sinh vào những tháng: 4, 9 và 12 Âm lịch, thì trong cuộc đời sẽ có 3 lần thay đổi về tình duyên.

Sinh vào các tháng sau: 1, 2, 5 và 10 Âm lịch, thì cuộc đời sẽ có ít nhất hai lần thay đổi về tình duyên và hạnh phúc.

Nếu sinh vào các tháng: 3, 6, 7, 8 và 11 Âm lịch, được hưởng hạnh phúc trọn vẹn không có bất cứ sự thay đổi nào trong suốt cuộc đời, vợ chồng ăn đời ở kiếp với nhau.

Phần gia đạo và công danh

Gia đạo khá tốt, được hưởng bình an, êm ấm, an vui và hạnh phúc. Công danh sẽ được sáng tỏ nếu có quyết tâm và kiên trì theo đuổi, bằng không chỉ ở mức trung bình mà thôi.

Tuổi 30 trở đi, thì sự nghiệp sẽ dần được hoàn thành và vận tài lộc cũng có được nhiều may mắn, gặp được nhiều điều tốt đẹp.
Xem thêm: Gieo quẻ Kinh Dịch hỏi việc

Tuổi hợp làm ăn

Muốn công việc làm ăn được thuận lợi, thuận buồn xuôi gió nhanh chóng đạt được thành công thì tốt nhất nên kết hợp với những tuổi sau: Giáp Thân đồng tuổi, Mậu Tý, Canh Dần, những tuổi này rất hợp với bạn về vấn đề hợp tác làm ăn, nên sẽ không lo gặp thất bại và dễ dàng có tài lộc.

Chọn tuổi kết hôn

Trong việc hôn nhân xây dựng hạnh phúc, muốn có được một cuộc sống gia đình êm ấm, giàu sang, hạnh phúc, con cháu đuề huề thì nên chọn những tuổi sau mà kết lương duyên: Giáp Thân, Mậu Tý, Canh Dần, Quý Tỵ, Nhâm Ngọ và Tân Tỵ.

Nên duyên với hai tuổi Giáp Thân và Mậu Tý: sẽ phát triển mạnh về tài lộc và công danh.

Xây dựng hạnh phúc với tuổi Canh Dần và Quý Tỵ: cuộc sống đầy đủ, giàu sang và phú quý.

Còn kết hôn với các tuổi Nhâm Ngọ và Tân Tỵ: cuộc sống được đưa lên mức cao nhất cả về công danh, sự nghiệp, tài lộc.

Vì những tuổi trên chẳng những thuận và hạp về đường tình duyên mà còn hạp về đường tài lộc, nên kết hôn gặp nhiều tốt đẹp và đầy đủ.

Kết hôn với người thuộc một trong các tuổi như: Bính Tuất, Nhâm Thìn, thì chỉ có một cuộc sống trung bình mà thôi, những tuổi này chỉ hợp với bạn về tình duyên nên trên lĩnh vực sự nghiệp không thu được kết quả lớn.

Với hai tuổi: Kỷ Sửu, Quý Mùi, rất kỵ với tuổi của bạn nên tránh kết hôn với những tuổi này, nếu lấy nhau cuộc sống sẽ vô cùng khó khăn, túng quẫn, không được hạnh phúc.

Những năm bạn ở vào các tuổi: 20, 26, 32, và 44 tuổi, không nên tính chuyện hôn nhân, vì rất dễ lâm vào cảnh xa vắng và ly biệt.

Tuổi đại kỵ

Việc hôn nhân hay hợp tác làm ăn cũng đều phải chọn người có mệnh hợp với mệnh của mình thì mới mong mọi chuyện được tốt đẹp, nếu không may kết hôn hay cùng bắt tay làm ăn với những người tuổi kỵ thì mọi việc không được tốt đẹp, việc làm ăn gặp khó khăn lụi bại, hôn nhân dễ lâm vào cảnh ly biệt hay tuyệt mạng. Vì thê tuyệt đối không nên kết hợp với các tuổi: Ất Dậu, Đinh Hợi, Tân Mão, Đinh Dậu, Kỷ Hợi và Kỷ Mão.

Trong làm ăn nên tránh xa những tuổi kể trên thì hơn. Còn đối với vấn đề hôn nhân thì nên âm thầm mà ăn ở với nhau không tổ chức lễ cưới hỏi linh đình, mới mong thoát khỏi vận hạn về sau.

Những năm khó khăn nhất trong cuộc đời

Vào tuổi: 24, 28, 32 và 36 tuổi, là những khoảng thời gian mà nữ mạng Giáp Thân phải trải qua nhiều khó khăn và thử thách nhất trong cuộc đời của mình. Trong những năm này nên giữ gìn sức khỏe, đề phòng bệnh tật, thất vật tài của.

Ngày giờ tốt để xuất hành

Nếu Giáp Thân xuất hành nhằm những ngày chẵn, tháng chẵn và giờ chẵn, thì tất yếu sẽ gặp được may mắn, công việc được thuận lợi, suôn sẻ, khả năng thành công cao, mọi việc sẽ được xuôi theo dự tính của bạn.

Diễn biến từng năm trong cuộc đời

– Từ 18 đến 22 tuổi:

Năm 18 tuổi, cẩn thận bị lợi dụng về tình cảm, không nên đi xa. Những mối tình của năm 18, 19 và 20 tuổi, mặc dù đều rất đẹp nhưng vẫn chỉ là thoáng qua mà thôi. Năm 20 tuổi, có được kết quả về đường công danh.

Mẫu người yêu lý tưởng và một mối tình đẹp sẽ đến với bạn vào khoảng tháng 3 đến tháng 6 Âm lịch năm 21 tuổi, vận tài lộc trong năm này cũng rất khá, cuộc sống vui tươi và hạnh phúc. Năm 22 tuổi là năm rất tốt cho tình cảm, rất đẹp để kết hôn.

– Từ 23 đến 30 tuổi:

Năm 23 tuổi, tháng 10 và 11 có nhiều điều xui xẻo đến với bạn, công việc làm ăn không được tốt. Năm 24 tuổi, năm này tốt, công danh lên cao, công việc được phát triển. Năm 25 tuổi, trung bình, nên đi làm ăn ở xa thì sẽ thu được lợi lớn.

Năm 26 tuổi, chỉ cần cẩn thận một chút về đường tài lộc mà thôi, nhìn chung về toàn năm thì cuộc sống được lên cao, công danh và sự nghiệp vững chức, ít sự muộn phiền và lo lắng. Năm 27 tuổi, tài lộc và cuộc đời của bạn có vượng phát mạnh.

Năm 28 tuổi, tháng 2 và tháng 3 là hai tháng đẹp nhất trong năm, còn tháng 10 hay 11 thì phải hết sức đề phòng các vấn đề có liên quan đến tiền của, đề phòng có đau ốm và bệnh tật.

Năm 29 tuổi, tài lộc và tình cảm đều được tốt đẹp, vào tháng 7 thì nên cẩn thận về tài lộc đôi chút. Năm 30 tuổi, tháng 6, 8 và 9, cẩn thận về đau ốm hay bệnh tật không nên đi xa hay thực hiện các giao dịch về tiền bạc, đều không được tốt.

– Từ 31 đến 35 tuổi:

Năm 31 tuổi, tình cảm tốt đẹp, gia đạo có nhiều khúc mắc, vào tháng 4 thì có hao tài, cẩn thận tháng 5 đau ốm, bệnh tật, các thán khác không tốt cũng không xấu. Từ năm 32 đến 35 tuổi mọi việc trung bình.

– Từ 36 đến 40 tuổi:

Năm 36 tuổi khá tốt đẹp, tài lộc và tình cảm đều tốt, nếu sinh con vào năm này là tốt nhất. Năm 37 tuổi, giao dịch về tiền bạc sẽ thu được kết quả tốt đẹp, nên mở rộng làm ăn kinh doanh.

Năm 38 tuổi, tài lộc không được tốt, cẩn thận có sứt mẻ trong tình cảm. Năm 39 tuổi, mọi sự trung bình, tuy nhiên nên cẩn thạn trong vấn đề tiền bạc và tình cảm. Năm 40 tuổi, sự nghiệp và vận tài lộc của bạn sẽ có nhiều cơ hội tốt để phát triển.

– Từ 41 đến 45 tuổi:

Năm 41 tuổi, năm này không được tốt, nên tránh những việc làm ăn lớn, hay giao dịch về tiền bạc dễ bị lừa gạt hoặc thất bại. Năm 42 tuổi, có nhiều cơ hội để phát triển cả về tài lộc lẫn tình cảm, cuộc sống được lên cao, gia đình hạnh phúc, vui vẻ không có xích mích nào xảy ra.

Năm 43 tuổi, tháng 3 và 4, được tốt, cuộc sống khá êm đẹp tuy nhiên thì những tháng cuối năm rât xấu, đề phòng bệnh tật khiến hao tài tốn của. Năm 44 tuổi, tháng 6 và 8, tránh việc đi xa và làm ăn, không tốt. Năm 45 tuổi, đời sống có nhiều lo nghĩ, u buồn.

– Từ 46 đến 50 tuổi:

Năm 46 tuổi, gia đạo, công danh và tài lộc trong năm này có nhiều điều tốt đẹp, cuộc sống an vui và hạnh phúc. Năm 47 tuổi, phần tài lộc và tình cảm rất tốt đẹp chỉ nên đề phòng vào những tháng cuối năm, có thể bị đau ốm hoặc hao tốn tài của.

Năm 48 tuổi,tháng 9, cẩn thận kẻo có có đại nạn. Năm 49 tuổi, không có nhiều may mắn, mọi việc bình thường. Năm 50 tuổi, mọi sự êm ấm, sự nghiệp công danh đều vững chắc không phải lo lắng thêm vấn đề nào trong cuộc sống.

– Từ 51 đến 55 tuổi:

Năm 51 tuổi, năm này tình cảm thì tốt đẹp, còn tài lộc thì suy yếu rõ rệt. Năm 52 tuổi, mọi việc chỉ ở mức trung bình mà thôi, cẩn thận những bê bối có liên quan tới tiền bạc.

Năm 53 tuổi, không được tốt, nên cẩn thận về bản mệnh và tiền bạc, không nên đi xa hay tham gia bất cứ giao dịch nào. Năm 54 tuổi, con cái, tình cảm trong năm này có nhiều triển vọng tốt đẹp. Năm 55 tuổi, tháng 8 có đại nạn, nếu có phúc đức thì mới vượt qua được.

– Từ 56 đến 60 tuổi:

Năm 56 tuổi, xảy ra nhiều phiền phức, tốt nhất nên nhẫn nhịn thì mọi chuyện mới được êm xuôi. Năm 57 tuổi, năm bình thường, mọi chuyện yên ổn, không có gì xấu xảy ra.

Năm 58 và 59 tuổi, 58 tuổi đại kỵ nhất là vào mùa Thu, và 59 tuổi thì đại kỵ mùa Đông, do đó bạn nên cẩn thận vì bản mệnh có phần suy kém tột độ.

Năm 60 tuổi, năm trung bình, công việc làm ăn, tình cảm và gia đình chỉ ở vào mức độ trung bình mà thôi.
Xem thêm: Giải lá số Tử Vi

HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617


GIẢI CHI TIẾT TỬ VI CHO NGƯỜI TUỔI TỴ NĂM 2022: TÂN TỊ, QUÝ TỊ, ẤT TỊ, ĐINH TỊ, KỶ TỊ PHẦN 2

2. Chi tiết tử vi tuổi Tân Tị (1911, 2001), Quý Tị (1953), Ất Tị (1965), Đinh Tị (1977), Kỷ Tị (1989)

* Tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 năm 2022 Nhâm Dần

Tử vi tuổi Quý Tị từ những ngày đầu tiên của năm 2022, bạn sẽ cảm nhận được sự ưu ái. Các vấn đề cũ sẽ được giải quyết một cách tự nhiên. Xung đột giữa các cá nhân sẽ kết thúc bằng một cuộc đình chiến. Những thay đổi được chờ đợi từ lâu sẽ diễn ra trong sự nghiệp của bạn. Một số bạn sẽ nhận được một lời đề nghị kinh doanh béo bở. Những nỗ lực của những người khác sẽ được cấp trên đánh giá cao, xác nhận sự công nhận bằng một khoản thưởng tiền mặt. Tuổi Quý Tị thuận lợi cho việc mua sắm bất động sản, đầu tư tài chính. Vào mùa thu, tử vi khuyên bạn nên đi du ngoạn. Những người hâm mộ giải trí, vui chơi sẽ thích thú khi đến thăm các khu nghỉ dưỡng biển. Những người sành sỏi về sự cô đơn sẽ thích giao tiếp với thiên nhiên, dành một kỳ nghỉ bên ngoài thành phố.

Xem thêm: Xem ngày giờ sinh mổ

* Tử vi tuổi Ất Tỵ 1965 năm 2022 Nhâm Dần

Tử vi tuổi Ất Tị sẽ bước vào năm 2022 với những kế hoạch ngấm ngầm nhằm chiếm lấy quyền lực và tiêu diệt các đối thủ cạnh tranh. Vì vậy, bạn sẽ phải đối đầu năm Nhâm Dần vào tháng Hai. Ví dụ, một đối tác kinh doanh sẽ từ bỏ trò chơi xấu và đi về phía "kẻ thù". Nỗ lực giải quyết các vấn đề đa tình bằng cách xảo quyệt cũng sẽ không dẫn đến thành công. Người được chọn sẽ cảm thấy không thành thật và biến mất khỏi tầm mắt. Tử vi khuyên những người tuổi Ất Tị ngừng nghĩ rằng cả thế giới là thù địch. Trung thực, lễ phép và tôn trọng lợi ích của người khác sẽ giúp bạn thành công trong năm Nhâm Dần.
Xem thêm: Xem Tử Vi cho con

* Tử vi tuổi Đinh Tị 1977 năm 2022 Nhâm Dần

Tử vi tuổi Đinh Tị năm 2022 sẽ thoải mái trải qua giai đoạn sắp tới. Bằng cách cảm nhận trực giác những dự đoán của mình, những người kết hợp sẽ ngay lập tức chấp nhận các quy tắc của trò chơi. Năm Nhâm Dần hứa hẹn những thay đổi thuận lợi trong cuộc sống cá nhân của họ. Đối với một số người, một cuộc hôn nhân hạnh phúc đang chờ đợi, những người khác - xuất hiện những người, vấn đề thừa kế. Tử vi dự đoán tài chính hanh thông. Tuy nhiên, nó cảnh báo tuổi Đinh Tỵ tham gia kinh doanh - vào tháng 7 năm 2022 có nguy cơ trở thành nạn nhân của những kẻ lừa đảo. Vì vậy, tốt hơn hết là bạn nên từ chối lời đề nghị dụ dỗ của tổ chức, cá nhân không quen biết. Thời gian còn lại của năm hứa hẹn sẽ rất khả quan và thành công.

* Tử vi tuổi Kỷ Tị 1989 năm 2022 Nhâm Dần

Tử vi tuổi Kỷ Tị vào năm 2022 sẽ khiến đồng nghiệp kinh ngạc với sự chăm chỉ đáng kinh ngạc và những người thân yêu với sự quan tâm dịu dàng. Sự kiên trì trong công việc sẽ mang lại sự sung túc về tài chính. Một số bạn sẽ có được vị trí cao hơn. Sự quan tâm đến người khác sẽ mang lại những cảm xúc tích cực. Một người thân yêu sẽ đáp lại. Sai lầm duy nhất của tuổi Kỷ Tỵ trong năm 2022 là sự cứng đầu không muốn nghỉ ngơi. Tử vi nhắc nhở: năm Nhâm Dần rất thích được thư giãn sau khi đi săn thành công. Vì vậy, ông khuyên những người Kỷ Tị không nên từ chối niềm vui thích thú tiêu khiển nhàn rỗi.
Xem thêm: Mệnh Thạch Lựu Mộc

* Tử vi tuổi Tân Tị 2001, 1951 năm 2022 Nhâm Dần

Tử vi tuổi Tân Tỵ trong năm 2022 sẽ gặp khó khăn trong các mối quan hệ cá nhân. Một đối tác thấu hiểu sẽ đột nhiên từ chối thông cảm, đưa ra yêu sách. Sự phẫn nộ phản đối có nguy cơ phá vỡ bình yên. Thực ra, năm cọp này công bằng có nợ có trả. Người thân cũng cần được quan tâm và thấu hiểu. Nếu tuổi Tỵ rút ra được bài học, tử vi hứa hẹn - đối tác sẽ đánh giá cao sự khôn ngoan của người bạn đồng hành, giao tiếp hài hòa sẽ được khôi phục. Năm Nhâm Dần được các sao chiếu mệnh khuyên nên chú ý đến sức khỏe. Đau đầu thường xuyên là một lý do để kiểm tra sức khỏe. Tử vi không khuyên bạn tự uống thuốc nhất là hấp thụ thuốc giảm đau.

* Thông tin trong bài mang tính tham khảo, để biết thêm chi tiết từng lá số, vui lòng liên hệ tuvisonlong.com


HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

THÔNG QUA LÁ SỐ TỬ VI ĐỂ CHỌN ĐÚNG NGHỀ NGHIỆP PHẦN 4

4. Những nghề liên quan đến nghệ thuật :

Nghành nghệ thuật có rất nhiều nghề . Duy khoa Tử Vi chỉ rõ rằng đối với một thiểu số nghề mà thôi. Vì nghệ thuật đòi hỏi sự khéo léo, hoa tay cho nên bất luận nghề nào của ngành nghệ thuật cũng phải có sao Tấu Thư hoặc Hồng Loan, hoặc Thiên Cơ. Bằng không thì đó chỉ là một sự hiểu biết hay một sở thích chớ không phải là một nghề. Tuy nhiên, vì có sở thích đương sự vẫn có thể tài giỏi trong thuật đó và có thể hành nghề đó nếu

muốn. Ngoài ra, sự hiện diện của các sao trên còn chỉ nghề thủ công nói chung.

a) Nghề nhạc :

Nghề này đòi hỏi thính giác bén nhạy, linh mẫn, sự khéo tay và các ngón

tinh diệu. Phải có đủ 3 sao :

- Tấu Thư

Sao này chỉ sự linh mẫn, sự tế nhị , và cả cái ngón cần thiết.

- Hoa lộc :

Có thể hiểu sao này sao nghệ thuật, sự sành điệu, tính cách nhà nghề hay tài tử, biết chơi, biết thưởng thức , biết ứng dụng tỉ mỉ. - Phượng Các :

Sao này chỉ lỗ tai hay thính giác.

Với ba sao này , đương số là nhạc sĩ, sống về âm nhạc, hoặc là chuyên viên âm thanh trong kịch trường hay phim trường. Nếu có thêm sao khoa giáp thì đương số sẽ là giáo sư âm nhạc hay nhà khảo cứu về âm nhạc, âm thanh.

b) Nghề họa

Ngoài sao Tấu Thư hoặc sao Thiên Cơ, đương số phải có sao Hồng Loan chỉ

hoa tay. Nếu có thêm Long Trì , Phượng các cũng được, dù không cần thiết

bằng Tấu, Hồng hay Cơ, Hồng.

c) Nghề nữ công:

Tuy nói là nữ công song nam giới có thể hành nghề được như thường. Ngoài những sao Tấu Thư , Hồng Loan hay Thiên Cơ, còn phải có sao Kiếp Sát hay Thiên Hình vì cả hai chỉ mũi kim. Với hai sao này, nghề nữ công gồm có thêu, may, cắt và vẽ kiểu áo thời trang, chế mốt thời trang (raglan, quần patte…)
Xem thêm: Xem Tử Vi online trọn đời
d) Nghề nấu ăn :

Ngoài sao Hóa Lộc (chỉ geuit), Tấu Thơ, Hồng Loan, nghề gia chánh phải cso thêm sao Long Trì hay Hóa Kỵ và Thiên Trù. Long Trì chỉ khứu giác, Hóa Kỵ chỉ cái lưỡi hay vị giác, còn Thiên Trù chỉ khiếu ăn nhậu.

Với các năng khiếu trên, đương số cũng có thể làm nghề nấu rượu, cất rượu vị vị giác, khứu giác và khiếu ăn nhậu rất cần cho nghề đó. e) Nghề kịch :

Các sao của nghề nhạc, nghề họa đều có thể ứng dụng cho nghề kịch, cụ thể là đóng tuồng, đóng phim, hát bộ. Nếu có thêm sao Đào hoa, Vũ Khúc, Thiên Hỷ, Hỷ Thần càng hay. Đào Hoa chỉ sự có duyên, sức thu hút khán giả(vì đào kép cải lương hay kịch ảnh rất được hâm mộ nên phải có sức quyến rũ, dù là giả tạo). Vũ Khúc chỉ tài nghệ. Hai sao Hỷ chỉ sự giúp vui, làm trò và đặc biệt ứng dụng cho hài kịch, trào phúng.
Xem thêm: Thầy xem Tử Vi ở Hải Phòng

Với các sao đó, đương số sẽ là kịch sĩ, tài tử, minh tinh, đạo diễn, huấn luyện viên kịch trường. Nếu có thêm sao văn minh thì có thể viết kịch, dạy kịch. Nếu có thêm sao hùng biện nữa thì càng đặc sắc, có khả năng đa diện trong nghành kịch, từ thầy thông cho tới đạo diễn và kịch sĩ (như Moliêre).

Nghề kịch chỉ hiển vinh nếu các sao đắc địa và có thêm Văn Xương, Văn Khúc hay Thái Âm sáng sủa : lúc bấy giờ, vai trò sân khấu sẽ được biểu diễn rất sống, rất thực, gây xúc cảm mãnh liệt, vì ba sao này chỉ sự tiếp thu và tiếp phát tình cảm phong phú. Nếu có thêm Thiên Khôi, Thiên Việt thì xuất chúng, nhờ nghệ tinh mà vinh thân, được người đời tôn thờ sùng mộ, kiểu như Kim Cương, Thanh Nga hoặc Phi Thoàn, Khả Năng, Văn Chung, Thanh Việt. Mặt khác, với các bộ sao trên, đương sự còn có khả năng phê bình nghệ thuật nói chung và kịch nghệ nói riêng.

f) Nghề ca :

Ngòai các sao của nghề kịch như Tấu Thư, Đào Hoa, Hồng Loan, Thiên Hỷ, Vũ Khúc, ca sĩ còn phải có sao Phá Toái hay Phượng Các, Phá Toái chỉ cuống họng hay nói chung là giọng nói, âm lượng, khí lực. Phượng Các chỉ lỗ tai hay thính giác. Cả hai rất cần thiết cho ca sĩ nhà nghề hát và ngâm, có thể đạt giọng ténor hay baryton. Có sách vở kể thêm sao Thiên Riêu ca sĩ, thật sự không mấy cần thiết, trừ phi để dùng vào việc khác, vì ca sĩ chính danh không cần phải sử dụng hạ bộ (?).

g) Nghề vũ :

Vũ ở đây là khiêu vũ chớ không phải võ sĩ đô vật. Có lẽ phải có sao của nghề kịch là đủ. Nếu thêm sao Thiên Mã ( chỉ chân tay dùng để biểu diễn bằng bộ tịch ) thì rõ ràng hơn. Không cần có sao Thiên Riêu, ngoại trừ đối với vũ sexy, nhưng phải có sao Hoa Cái ( chỉ làm dáng và sự quyến rũ bằng bộ điệu kiểu cách.)

Tóm lại, các nghệ thuật có nhiều điểm tương đồng qua một số sao như Tấu Thư, Hồng Loan, Thiên Cơ (cả ba chỉ tài bắt chước cần thiết cho nghề nhạc, nghề kịch, nghề vũ, nghề họa và cả nghề nấu ăn. ) và một số sao khác như Đào Hoa, Hồng Loan , Thiên Hỷ,(chỉ sự thu hút , quyến rũ bằng nhan sắc, duyên dáng và sự tiến thân bằng sắc đẹp). Chúng ta nhận thấy những sao hùng biện hay sao khoa giáp cũng nhiều khi cần có để đi liền với các sao chuyên nghiệp ngõ hầu giúp cho nghề thêm tinh thục. Những ai có kinh nghiệm cũng nhận thấy rằng các sao, ca , vũ nhạc, kịch cũng thấy xuất hiện trong nhiều lá số khác như số giáo sư, số chính trị gia chứ không phải chỉ riêng trong lá số các tài tử, ca sĩ, kịch sĩ, võ sư mà thôi. Điều này cũng không có nghĩa là các giáo sư chính trị gia cũng đóng kịch với học trò hoặc với quần chúng mà chỉ có nghĩa là có sự tương đồng về năng khiếu. Có thêm các sao đó khả năng phủ dụ, thu hút thuyết phục họ càng cao thâm rộng rãi giúp họ đóng được vai trò của họ một cách đặc sắc hơn.

Đó là những nghề có tiếp xúc với quần chúng cho nên chỉ ăn khách khi thu hút nổi với đối tượng mà thôi. Ví dụ này cho thấy những nghề đứng trên phương diện năng

khiếu mà xét rất khó phân biệt với nhau cho rõ ràng. Người buôn bán cũng cần tới sự đóng trò, cũng cần tới sự hùng biện, cũng cần đến năng khiếu giáo khoa. Ngược lại, các thầy giáo, bác sĩ hay chính trị gia không phải không cần đến xảo thuật của con buôn. Đó cũng là lý do khiến cho người xem số chỉ nên nhấn mạnh đến năng khiếu hơn là đến nghề nghiệp.

(Tác giả Cam Vũ dẫn theo sách của cụ Nguyễn Phát Lộc)

Xem thêm: Quẻ Bát Thuần Càn

HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

BÀN LUẬN SAO TINH THẦN PHẦN 2

* Thiên Phủ Tinh Hệ

(1) Thiên Phủ

Tự mang hóa khoa, khương thái hậu, mậu thổ, tài tinh khố tinh cùng hóa khoa tinh giống nhau, cùng tử vi cùng là nam bắc đẩu đế vương tinh.

1 - người: Quyền cao chức trọng, chất phác thiện lương, thông minh linh xảo, đa tài đa nghệ, lục thân duyên tốt, tự mang hóa khoa, giải ách cùng tử vi cùng, keo kiệt yêu quý tiền tài, có cảm giác ưu việt, cao ngạo mèo khen mèo dài đuôi.

2 - vật: Kho của nhà trời, tứ xuyên, đất đai phì nhiêu, sản vật nhiều, phong nông chi tinh, nhà cao tầng hoàng kim quý giá của vật phẩm, nông nghiệp chăn nuôi nghiệp.

3 - tật bệnh: Tính khí, bệnh bao tử, dạ dày, bụng, cơ bắp thịt.

4 - hôn nhân đào hoa: Phối ngẫu cá tính ôn hòa bộ dáng tuấn tiếu, đồng học đồng sự của đào hoa, mèo khen mèo dài đuôi.

5 - chức nghiệp: Mậu thổ, thuần dương, nam đẩu đế vương tinh, hóa khí vì quyền khiến cơ hội nữu, hữu hóa khoa tác dụng, cho nên chủ có giải ách, duyên thọ chi công năng lực, là tài bạch chủ, cũng là điền trạch chủ, được gọi là lộc khố chi tinh, chính là phú quý căn cơ, đại biểu to lớn, ưu việt, trí tuệ, thiên phủ tinh thuộc: Văn phòng, nhà cao tầng, nông trường, cây nông nghiệp, sườn núi cao, trồng trọt chăn nuôi, công việc trên lâm trường, cục thuế vụ, chi cục thuế, viết thơ hộ, quân chánh, tham mưu trưởng, thư ký, nhân viên công vụ, trồng trọt chăn nuôi nghiệp, bình thường trạng thái tĩnh của nghề nghiệp.

(2) Thái Âm

Quý thủy, mẫu thê nữ, cung điền trạch cung tài bạch chủ, Dịch Mã tinh.

1 - người: Cùng mệnh lý tương quan, thích hợp nữ nhân không thích hợp nam, được duyên của nữ nhân, có đàn bà tương trợ, tại lục thân cung thì cung vị này của phái nữ trở nên tương đối ưu tú thậm chí sẽ trở nên nổi bật.

2 - vật: Tại cung điền trạch cũng tứ hóa không lo bất động sản có nhà, giòng suối, thủy phun, không thể uống nước dùng, hồ nước, đồ trang điểm kiến trúc nghiệp, nghề làm vườn, ngành cá nước ngọt, quảng cáo nghiệp KTV, quán trọ, cơm khách điếm, giường.

3 - tật bệnh: Huyết dịch tuần hoàn tương quan, khí ẩm, bệnh mẩn ngứa, bệnh mề đay, thận, tuyến mồ hôi, tinh hoàn, vú, con mắt.

4 - hôn nhân đào hoa: Cùng thiên cơ giống nhau tại trong tình cảm là dao động chi tinh, ngờ vực vô căn cứ chi tinh, cẩn thận đa tình.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, trung thiên đấu tinh, hóa khí là thủy của tinh, chủ phú, tư điền trạch chủ, cũng là lộc khố chủ tể, vừa là mẫu, ở lại, thê tinh, nữ tinh, thông minh, ôn hòa, bác ái, sach sẽ, dễ phạm huyết quang giải phẫu, thái âm tinh thuộc hố nước, thủy đạo, giòng suối, chỗ trũng chi địa, hàng nội địa hoặc cao cấp xe nhỏ, thổ địa mua bán, bất động sản buôn bán, thân thể chủ hạ thể bộ vị, gà rừng xe, kiến thiết công ty, thiết kế sư, nhân viên thuế vụ, vườn hoa, nghề làm vườn, tự do nghiệp, phòng ăn, chất hóa học, ảnh nghệ giới, truyền hình, phòng ca nhạc, loa phóng thanh công ty, khoa phụ sản của nghề nghiệp, kiếm lời nữ tính của tài, đồ trang điểm, viện làm đẹp, chuyên gia làm đẹp, người đi thuyền, hóa học nguyên khoa, hải vận, khách du lịch, thiết kế thời trang, xe hơi mua bán, trung tây y, nội khoa, tiểu nhi khoa.

Xem thêm: Giải lá số Tử Vi

(3) - Tham Lang

Giáp mộc, đào hoa chủ, thiên tài tinh.

1 - người: Tình cảm tửu sắc sinh hoạt cá nhân, đánh bạc

đầu cơ, đại đào hoa, nhân duyên nhục dục đều có.

2 - vật: Ngũ thuật chi tinh, nhập cung tài bạch thiên tài tốt. Rừng rậm cây cối cầu nối, ngu nhạc giới KTV, giới xuất bản văn hóa giới.

3 - tật bệnh: Can đảm, phong thấp, bệnh lây qua đường sinh dục, nam tính thận hư, nữ tính phụ khoa bệnh, bờ môi, nuốt cổ họng, quy đầu.

4 - hôn nhân đào hoa: Lưu động, vui đùa hiếu kỳ trêu đùa, tự ta khoái hoạt làm điểm xuất phát, hình như có nếu như không có, chính đào hoa tinh. Nhập cung phu thê kết hôn muộn là thích hợp, tốt nhất có sự chênh lệch tuổi tác.

5 - chức nghiệp: Giáp mộc, tính thuộc thủy, sao Bắc đẩu, hóa khí là đào hoa, chủ họa phúc, cũng xưng tài tinh, lại là thọ tinh, hiếu động hướng ngoại, thích mạo hiểm đầu cơ, không kiên nhẫn tĩnh, hảo dục vọng, tính cách kiên cường Huynh mãnh, cùng liêm trinh đồng cung, chủ tranh tham vậy. Tham lang tinh thuộc: Rừng rậm, rừng cây, cột điện, nơi công cộng, phong nguyệt nơi chốn, đình sân, đồn công an, đánh bài, mười ba chi, bài tứ sắc, xưởng thực phẩm (có cao ống khói) chỗ ăn chơi (mang theo sắc tình), xuất bản nghiệp, văn hóa sự nghiệp, khoa phụ sản, thực vật loại, tiên thuật (khuynh hướng đạo giáo), thiên tài hoặc thiên môn sinh ý, tham lang hóa lộc hoặc tham lang hóa quyền tăng cường, tham lang hóa kị, bất lợi chơi bài sẽ thua, nghệ thuật nghiệp kiêm Sơn y, mệnh bốc cùng nhau

(4) Cự Môn

Quý thủy, miệng, ác độc, khương thái công thê tử, nghi kỵ nghi hoặc thị phi chi tinh.

1 - người: Khẩu thiệt chi tinh, khẩu tài tốt dễ vì khẩu tài trêu chọc tự dưng thị phi. Tọa mệnh cung làm giáo sư luật sư phát thanh viên người điều giải nhân viên bán hàng tương đối tốt nếu không nói nhiều tất nói hớ, nghi kỵ. Tham lang tham lam quấy phá của ngờ vực vô căn cứ ghen tỵ, cự môn không thể giải thích được của ngờ vực vô căn cứ ghen tỵ, cô độc, tọa lục thân cung bất lợi lục thân, duyên phận mỏng. Tại tử nữ cung, cùng tử nữ ngôn ngữ không hợp; tại cung nô bộc dễ được bằng hữu phỉ báng oán ngôn; tại cung phụ mẫu duyên phận mỏng, đi theo thân nhân lớn lên hoặc là nhận làm con thừa tự; cung khác cùng lý.

2 - vật: Hộ khẩu thẻ căn cước, cống thoát nước rãnh nước, kiến trúc nghiệp, tư pháp giới, ngũ thuật bên trong pháp thuật phù chú.

3 - tật bệnh: Lạnh bụng bệnh bao tử dạ dày chảy máu, khí quan hệ của tật bệnh, thở khò khè, yết hầu, hậu môn, lỗ mũi.

4 - hôn nhân đào hoa: Tại cung phu thê phối ngẫu thích hợp tọa lang quân nhân viên bán hàng vân vân nếu không lải nhải nghi kỵ tại cung phu thê thích hợp kết hôn muộn nghi kỵ nhiều. Nhiều chuyện khó nói ra, gây chuyện của đào hoa, ám tinh.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, sao Bắc đẩu, điều khiển khẩu thiệt chi thần, hóa khí là ngầm, chủ thị phi, được gọi là cách giác sát, đại biểu ghen tỵ cùng nghi kỵ, chủ lo lắng âm thầm, là (thị phi tranh cãi) chi biểu tượng, lại là âm tinh chi tinh, có chứa lao đao cá tính, lục thân khó hoà hợp, hòa hợp lừa gạt, dễ phạm linh giới quấy nhiễu cùng âm sát tinh đều luận như vậy, cự môn tinh thuộc hộ khẩu tên ghi chép, xe hàng, xe tải lớn, bản mô hình, đường ray, đường sắt, dọn nhà hiện tượng, khe nước rộng, rãnh nước bẩn, khe nước ngầm, tường đổ, xuất nhập giao lộ, xe lửa, nhà phát minh, tư pháp giới, mạt chược, ngũ xác, đồ ăn vặt, gà vịt, heo thịt loại, phần mộ, lên đồng, phù chú, âm miếu, âm sát một âm khí nặng hơn của bộ phận, điều khiển vạn vật các loại, không bảng số bác sĩ (giả mạo), thuộc tài ngầm, cự môn tinh chú ý tiền tài không lộ ra, dễ bị kẻ trộm, trung cổ xe, hàng secondhand, cự môn hóa kị bất lợi chơi mạt chược thất bại.

(5) - Thiên Tướng

Nhâm thủy, cơm áo, lộc tinh, cung quan lộc chủ, tự mang quyền.

1 - người: Tọa mệnh cung đối ăn uống mặc quần áo coi trọng, ấn tinh, thông minh thiện lương, độ cao nhiệt tình phục vụ của tâm, đối xử mọi người hòa ái dễ gần hài hước, ôn hòa.

2 - vật: Con dấu, đẹp đẽ của thủy, thác nước bể phun nước, công ty tổng hợp, đi làm chức vị cao.

3 - tật bệnh: Bàng quang, đường niệu, làn da, tụy tạng.

4 - hôn nhân đào hoa: Cung phu thê, thân hữu đồng sự giới thiệu của duyên phân hoặc vốn là đồng sự, thân càng thêm thân, vui vẻ, thu phóng tự nhiên, tình dục hưởng thụ tình cảm.

5 - chức nghiệp: Nhâm thủy, thuần âm, nam đẩu tinh, hóa khí là ấn tinh, điều khiển cơm áo, chủ tước vị, vừa là Quan lộc, chủ có thể giải Liêm Trinh của ác, là cát tường, từ ái của đại biểu, đối xử mọi người hòa ái dễ gần, cá tính hài hước, là một khai tâm quả. Thiên tướng tinh thuộc ấn giám, thiên tướng tinh cùng thiên diêu tinh đồng cung lúc, thuộc DU phẩm, thiên tướng thiên diêu, cự môn thiên diêu dễ có dược phẩm nghiện. Thiên tướng tinh cùng hồng loan tinh đồng cung thì thuộc nhục dục đào hoa, giả tạo ưng phẩm, văn thư, thủy đạo, ao nước, mộc tạo của sản phẩm, rương hình của quỹ giống nhau âm hưởng loại của hòm tủ, dòng nước nhỏ, công ty tổng hợp, phục sức Khách điếm, nhà bào chế thuốc, nghề ăn uống nói chung, chủ ăn mặc ngủ nghỉ của nghề nghiệp, thức ăn tự lấy, ái tâm phục vụ, Sơn y mệnh bốc cùng nhau. Hòa sự lão.

Xem thêm: Sinh con năm 2022 hợp bố mẹ tuổi nào?

(6) Thiên Lương

Mậu thổ, phụ mẫu tinh, thọ tinh, đào hoa tinh, ấm tinh.

1 - người: Thích chăm sóc người làm lão đại, đối tại tử tôn chăm sóc, gặp nạn hóa lành, giải ách, giúp người, tại cung mệnh rất hiểu ân tình hiểu đời khôn khéo.

2 - vật: Y viện, hiệu thuốc, trường học, thực vật lớn, tông giáo, thuốc dụng thực vật, thuốc đông y, đúng quy đúng củ, thanh cao có phong cách.

3 - tật bệnh: Tính khí, dùng óc quá mức, thần kinh não. Xương cốt, xương sống, tóc, lông mày. 4 hôn nhân đào hoa: Đối tượng thân thể cao gầy, hiểu biết được tiến thoái, nhân duyên đào hoa giao tế đào hoa.

5 - chức nghiệp: Mậu thổ, thuần dương, nam đẩu tinh, hóa khí là ấm, chủ may mắn cát lợi, điều khiển duyên thọ chi thần, có thể giải nạn chế hóa chủ cấp trên, trưởng bối, lại là cha mẹ tinh, có lão đại ý vị, cũng xưng trung khang tinh cùng y thuật có quan hệ. Thiên lương thuộc y dược, trung y, y viện, chính phái miếu thờ, trường học, cục điện báo, phần đầu, thủ cái cổ, giáo đường, tông giáo, bác sĩ, giáo dục nhân viên, tác gia, cổ phiếu, giấy chứng nhận, cơ quan du lịch, kỳ hạn giao hàng hình điều khiển, cao tầng dân đi làm địa hạ nhân viên công tác, tình báo viên, nghề phục vụ, thiết kế nội thất, văn kiện, phiếu ưu đãi, phật giáo vật dụng, cao cấp nhập khẩu xe nhỏ, trung tây y, Sơn y mệnh bốc cùng nhau.

(7) Thất Sát

Canh kim, sát thần tướng tinh, huyết quang chi tinh, tự mang quyền.

1 - người: Cô khắc, mặt ngoài tính tình không tốt, vội vàng xao động lòng háo thắng mạnh, nội tâm cô độc, có tài hoa, quật cường. Còn nhỏ không được thuận gia cảnh không tốt, góp ít thành nhiều, có chịu khổ nhọc tinh thần, dễ dựng nghiệp bằng hai bàn tay trắng. Còn nhỏ tứ chi dễ bị thương, dũng mãnh quả quyết, tinh thần trọng nghĩa, dám làm dám chịu.

2 - vật: Khủng bố động vật như xà bích hổ, phim kinh dị tiểu thuyết, đồn công an, quân cảnh, bác sĩ khoa ngoại, xe lửa, luân thuyền, sân bay, công nghiệp nặng.

3 - tật bệnh: Phế kinh chứng bệnh, nổi giận phế gan xảy ra vấn đề, ho khan, đầu ngón tay, mật, sợi.

4 - hôn nhân đào hoa: Tính tình khác biệt, tại trường hợp xã giao nhận thức, giàu cảm xúc, không thích hợp tại cung phu thê, kết hôn muộn tốt, tảo hôn dễ dàng là đối phương nỗ lực quá nhiều, phụ mẫu phản đối, nghiêm túc ngưỡng mộ, nhã nhặn của đào hoa, văn nghệ tinh thần thượng của yêu đương.

5 - chức nghiệp: Canh kim, thuần dương, nam đẩu tinh, thượng tướng chi thần, chủ cô khắc, hóa khí là sát, điều khiển sinh tử, cũng là tướng tinh, biểu tượng khủng bố, hắc ám, thần kỳ, hiếu động, hướng ngoại, có tinh thần trọng nghĩa, trọng nghĩa khí. Thích gặp Tử Vi tinh năng lực hóa sát vì quyền, gặp nhâm can năm xuất sinh nhân, lấy song quyền luận, thích hợp đi quân cảnh giới tốt, thất sát tinh thuộc quân nhân, đồn cảnh sát đồn công an, thất sát tinh cùng dương nhận tinh đồng cung lúc, có thể làm bác sĩ khoa ngoại, chùa tháp, cao lầu, nơi công cộng, công nghiệp nặng, ngũ kim, quân cảnh nhân viên, vật liệu xây dựng, khủng bố giống như, bò sát giống như, sợ rồng, vận động thiết bị, thất sát gặp dương nhận thiên hình (ngoại khoa hoặc khoa chỉnh hình).

(8) Phá Quân

Quý, phá hao tổn, phá tại hôn nhân, tử nữ khỏe mạnh.

1 - người: Cùng tông giáo mệnh lý tương quan, tọa mệnh tin số mệnh lý, lòng háo thắng mạnh, cùng thất sát không được giống nhau là hỉ giận không hiện ra sắc, trả thù tính mạnh, không dễ trở mặt.

2 - vật: Nhăn nhíu bẩn thỉu tạp nhạp hoàn cảnh, chợ bán thức ăn, tạp hoá khách điếm, nước biển, thuyền viên, vận chuyển hình điều khiển.

3 - tật bệnh: Thận thủy, bệnh phụ nữ, thời gian hành kinh không hòa hợp, bụng dưới khó khăn nhất thời, cơ tim tắc nghẽn, tim đau thắt phá tại hôn nhân tử nữ khỏe mạnh, răng.

4 - hôn nhân đào hoa: Tại cung phu thê, dễ ly hôn, tình cảm không tốt. Vốn có phá hư dục lòng ham chiếm hữu của đào hoa, bởi vì phá quân tự mang hóa quyền, quyền là phá hao tổn, dễ dàng hai hổ cắn nhau, con què con bị thương, rất ít xuất hiện hảo hợp tốt tán, chia tay gà bay chó chạy.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, sao Bắc đẩu, điều khiển phu, tử, nô, không phân biệt nam nữ, tại số là sát khí, được gọi là hao tổn tinh, cũng là cô khắc tinh, gấp gáp khô, tư dục nhiều, cá tính mạnh, không nhận thua, có lòng trả thù, dễ nể nói chuyện phiếm nói chuyện dễ dàng đắc tội với người, có đại thành hoặc đại bại hiện ra, phá quân tinh thuộc khu vực bẩn thỉu, như chợ, chồng chất vật đồ tể nghiệp, phá sân tử, xe tải, cơ quan du lịch, xe hàng, xe tải lớn, tủ sắt nghiệp, quân nhân, cổ phiếu chứng khoán nghề, chứa trong kho, tứ chi chân động vật, như nhân viên loại, con khỉ, dầu loại, dầu hỏa loại, du lịch nghiệp, hướng dẫn du lịch, Sơn y mệnh bốc cùng nhau, đoán dương trạch, phong thuỷ, kiếm lời thiên tài, buôn nước bọt, giới thiệu buôn bán, tiền thuê, hồng bao, thích kiếm bộn tài, không thích kiếm lời tiền nhỏ

* Tả Hữu Xương Khúc

Tả hữu xương khúc cùng nhân quả có quan hệ, là một đời người của dụng thần cùng bản thiết kế. Có thể ngược dòng tìm hiểu kiếp trước. Nhân quả tại ý thức của lĩnh vực cùng Vô Minh của trong chuyển đổi có một chân tướng. Ý thức đại biểu hữu bật, Vô Minh đại biểu tả phụ, nó ứng dụng như một loại cảm ứng. Tả hữu xương khúc cái này bốn sao tức ly ngôn quyết tượng.

Tả hữu xương khúc tại phật gia trong lý luận, xương khúc đại biểu thế giới, thời gian, một loại trôi qua, phân bính kỷ tân ba cái giai đoạn, xương khúc là thế giới của thế, tả hữu là thế giới của giới, tả hữu đại biểu không gian phương vị, chia làm trên dưới trái phải, trong vòng lập nhân cực, cho nên thiên can là mười thiên can, mà không là mười hai thiên can, số trời năm ở giữa. Là thật, là thái cực, chín là cực của thiên số, là vận hành. Hữu bật là thế giới của tầng phá hư, tả phụ là thiên thể vận hành. Giáp đến mậu là hữu bật nơi cư ngụ, kỷ tới quý là tả phụ của nơi cư ngụ. Đối tại người mà nói, giới chính là lập trường.

(1), Tả Phụ

Mậu thổ, hòa hợp chi tinh.

1 - người: Tham mưu, phụ tá, thư ký, khôn khéo, linh xảo, hiền hoà tâm rộng, hòa hợp, khéo tay, biểu hiện lực cường, khẳng khái hảo diệu tử, có ẩn hình mục đích của khẳng khái.

2 - tật bệnh: Tính khí.

(2), Hữu Bật

Quý thủy, quý nhân chi tinh, trí.

1 - người: Cơ trí, quả quyết, hảo thí (thích làm việc thiện bố thí) bỏ, đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, vô danh của quyên giúp, dễ dàng cứu trợ người khó khăn. Cùng tả phụ tương đồng là đều trở nên tương đối thông minh có tài, ngay thẳng có lòng cầu tiến, thích trợ giúp người khác.

2 - tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động, kim thủy

Điểm giống nhau: Tả phụ hữu bật đơn tọa mệnh cung còn nhỏ không được thuận gia cảnh khác biệt, cùng phụ mẫu chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều, phụ mẫu ít để tâm chăm sóc. Đều có một lần nữa hàm nghĩa, nhân quả luận, xuất hiện ở cung phụ mẫu tạm nghỉ học thi lại lưu ban.

3 - vật: Gia công nghiệp, bán lẻ, chi nhánh.

4 - hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc không thích hợp xuất hiện ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba.

Tình tay ba, thiếu nợ, "chân ngoài". Xuất hiện ở cung phu thê thông thường có kẻ thứ ba chen chân, vượt quá giới hạn, tình tay ba, tả phụ văn xương trên tinh thần của đào hoa, tình yêu thiêng liêng lãng mạn của tình cảm, chỉ muốn không làm đào hoa. Sát thương lực nhỏ, hữu bật văn khúc, hành động phái của đào hoa, sẽ dây dưa dài dòng, bằng thêm nát đào hoa của quấy nhiễu.

(3), Văn Xương

Tân kim.

1 - vật: Khoa danh, công danh, chính thống luận án văn học, văn khôi chi tinh, thiên công danh học thuật nghiên cứu. Nghiên cứu học hỏi thi cử vận, quan vận thích nhất văn xương hóa khoa đến chiếu.

2 - đào hoa: Nhân duyên đào hoa không tốt hậu quả ít, sẽ kiềm chế xung động.

3 - chức nghiệp: Chỉ có, học nghiệp, công danh, chủ khôn vặt, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ có thể là học giả, khẩu tài tốt, thích những điều tốt đẹp, văn xương tinh thuộc hàng trong nước xe nhỏ, luận án, dọn nhà hiện tượng, cục

điện báo của kênh trao đổi, văn phòng phẩm vật dụng, phật giáo vật dụng, ngữ văn, tiếng anh, tác gia, người làm việc về văn hóa, tinh phẩm khách điếm, quà tặng khách điếm.

(4), Văn Khúc

Quý thủy

1 - người: Tài nghệ tốt, có tài hoa, có năng khiếu, thiên khẩu tài viết văn, nghệ thuật sanh học sinh năng khiếu.

2 - đào hoa: Phong tao đào hoa dễ có cảm tình quấy nhiễu, văn khúc so với văn xương càng hơn, không thể xuất hiện tại cung phu thê, năng lực so với văn xương lớn.

3 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, điều khiển khoa bảng, hóa khí là hao tổn tinh, chủ hao tổn, là khẩu thiệt biện luận chi tinh, chủ khôn vặt, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ khẩu tài, học nghiệp công danh, cũng chủ biến thiên chi tinh, chủ văn thư, chi phiếu khế ước, giấy chứng nhận. Chủ cá, hải sản khách điếm, thủy tộc quán, dạ dày, thích ăn cá, dễ có buộc garô tượng, văn xương tinh cùng sao Văn Khúc đồng cung lúc, thuộc hồ nước, nghệ thuật giới, giới giải trí, văn nghệ giới, văn kiện, quà tặng khách điếm, tinh phẩm khách điếm, phật giáo vật dụng, ngữ văn, tiếng anh, người làm việc về văn hóa.

(Khâm thiên tứ hóa - Sơ cấp nội truyền - Chiến Nguyễn)
Xem thêm: Thiên Hà Thủy

HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

BÀN LUẬN SAO TINH THẦN PHẦN 1

Khâm thiên đấu sổ chỉ dụng mười tám sao tinh thần (sao), chủ yếu phân nhật cùng nguyệt, nhật là tử vi hệ, thiên phủ hệ. Nguyệt là thai tức mười thiên can. Ngũ uẩn giáp cùng trần sắc thân, tức tả hữu xương khúc hình thành tính. Thai bên ngoài là tử vi hệ sáu sao cùng thiên phủ hệ tám sao.

Cung vị phân ngũ hành, tinh thần (sao) phân âm dương Nam tinh {10}: Thiên cơ, thái dương, thiên đồng, thiên phủ, tham lang, thiên tướng, thiên lương, thất sát, văn xương, tả phụ.

Nữ tinh {7}: Tử vi, vũ khúc, phá kim, thái âm, cự môn, văn khúc, hữu bật.

Chú thích: Liêm trinh có thể nam có thể nữ; hóa lộc là nam, hóa kị là nữ nhân.

Tử vi: Nhân đạo, tinh diệu, nhật: thái dương (dương), nguyệt: thái âm (âm)

Phân loại:

1, Tử Vi Tinh Hệ

(nhật nguyệt văn xương) bình hoành cùng hài hòa, cung vị quá vượng, cung vị này thì sẽ xảy ra vấn đề, như kéo vỡ. Phá vỡ vậy âm dương bình hoành.

2, Thiên Phủ Tinh Hệ

Tam đẩu

1 - Bắc đẩu: Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân, tả phụ, hữu bật.

2 - Trung đẩu: Thái dương, thái âm.

3 - Nam đẩu: Thiên lương, thiên cơ, thiên phủ, thiên

tướng.

4 - Nam đẩu thiên đạo, bắc đấu địa đạo.
Xem thêm: Xem Tử Vi trọn đời

* Tử Vi Tinh Hệ

Tử vi hệ của sáu sao liền tương đương tại không gian tọa độ, từ hà đồ, lại từ địa chi lục hợp biến hóa thành. Đẩu số có ngũ tinh liên châu dụng pháp. Thai bên trong tiên thiên là tính, tính tình. Thai bên ngoài hậu thiên là mệnh.

(1) Tử vi

Kỷ thổ, chủ tôn quý, tự hóa hiểu nạn, thọ tinh.

1 - vật: Kỳ trân châu báu, đồ cổ, kim cương, nhập khẩu cao cấp xe nhỏ, đồ dùng trong nhà.

Tinh vi cao quý bắc đẩu đế vương tinh, hóa khí vi tôn, tước lộc, cung quan lộc chủ, tài tinh thọ tinh quý tinh. Đế vương chi tinh chủ cô độc, định mệnh bàn lúc xác định Tử Vi tinh, nó tinh diệu đều năng lực sắp xếp xuất hiện. Người của điểm cuối cùng điểm xuất phát, tử vi thai nghén vạn vật, chủ tạo hóa phúc phận là chủ tể của vạn vật.

2 - người: Hỉ hoan hội Lục Cát Tinh, phụ bật xương khúc, nhưng mà sẽ trì trệ, không phân phải trái.

Nhập mệnh cung hoặc cung quan lộc cách cục thật có địa vị xã hội Quan quý, yêu cầu cao, nhập lục thân cung cô độc. Càng ở cung Dần Thân hội thiên phủ càng cô độc, cung thiên di được quý nhân tương trợ.

3 - tật bệnh: Thổ bệnh, tính khí ẩm ướt hàn, tăng thêm căng đau. Đầu tóc, phần đầu.

4 - hôn nhân đào hoa: Yêu cầu cao, ưu tú cô độc. Đối phối ngẫu yêu cầu cao, dễ dàng có lòng hư vinh. Tử Vi tinh tại bắc cực là Tử Vi tinh chánh vị vị trí, tử cung cung Ngọ đơn cung độc tọa so với tương đối cô độc.

5 - chức nghiệp: Kỷ thổ, thuần âm, bắc đẩu đế vương tinh, hóa khí vi tôn quý chi tinh, ti tước lộc, có thể giải nạn duyên thọ chế hóa, cũng là Quan lộc chủ, cao ngạo tương đối trọng thể diện, Tử Vi tinh thuộc hoàng kim, châu báu, mã não, đồng hồ khách điếm, cao quý của đồ cổ tranh chữ, cán sự, nhà cao tầng, tài chính cơ quan, cửa hàng bạc, tinh vi tay nghề, đi làm nhân viên, nhân viên cao cấp, thư ký tiểu thư, y khoa (khuynh hướng nội khoa hoặc khoa tim mạch), có kiên nhẫn, có định lực, cho nên thích hợp làm một dạng, trạng thái tĩnh của nghề nghiệp.

(2) - Thiên Cơ Ất Mộc

1 - người: Hóa khí làm thiện là trí, người nhiều mưu trí, lưu động, tại cung phu thê cung quan lộc bất an với hiện trạng không ổn định. Giữ mình, thọ tinh, Huynh địa cung chủ, tâm địa nhân từ.

Thiên cơ thiên lương tham lang cùng tông giáo mệnh lý ngũ thuật có quan hệ, chủ động biến thái, Dịch Mã tinh.

Cùng học thuật nghiên cứu tương quan, đại biểu lão sư, thiên cơ khoa dịch học ngũ thuật, học thuật giáo dục chi tinh. Tọa mệnh cung trí tuệ cao linh xảo gấp gáp, cùng xương khúc đồng cung tố chất thần kinh. Đại biểu tay chân bằng hữu tứ chi, tại mệnh phúc tật đại biểu ta lông mày dài nhỏ sẽ không quá dày, khẩu tài sắc bén, biện luận chi tài, tiểu nhân tinh. Thích hợp luật sư nghề phục vụ, nhập ngã cung nhiều ý tưởng có tham mưu năng lực.

2 - vật: Máy móc xe gắn máy, nhà dụng hàng kim khí nhỏ, con mắt, bụi cây thấp mộc, tiểu miếu chúc, học nghiệp giới giới giáo dục tông giáo ngũ thuật.

3 - tật bệnh: Can đảm, ngực lấp, thời gian lâu dài sẽ dẫn phát huyết dịch vấn đề, cháng váng đầu hoa mắt, tứ chi gân cốt, hệ thần kinh. Thiên cơ thái âm nếu thái âm hóa kị có thể là bệnh tiểu đường xuất huyết não.

4 - hôn nhân đào hoa: Một nửa khác tinh tế có tài tố chất thần kinh, yêu đương hay thay đổi, đào hoa dễ đứng núi này trông núi nọ.

5 - chức nghiệp: Ất mộc, thuần âm, nam đẩu ích thọ tinh, hóa khí làm thiện, là huynh đệ chủ, lại chủ tứ chi, ngang hàng, họ hàng gần, đại biểu trí tuệ, là biến động chi tinh, cùng mệnh lý tôn giáo học thuật hữu duyên, cũng là Dịch Mã tinh. Thiên cơ tinh thuộc thang lầu, ưng đỡ, đầu máy, tấm gương, kính mắt, thủy tinh, đường sắt, huynh đệ, tay chân, cây cối, cột điện, tấm bảng gỗ, cửa sổ, máy móc, chùa miếu, tông giáo, tứ chi, học thuật, mệnh cùng nhau, giới giáo dục, gia đình, hàng kim khí nhỏ (như ốc vít, cái kéo), cắt tóc, xe cứu hỏa, xe cứu thương, thiết kế, thiết kế, quân sư, trí tuệ tài, hành văn kiêm thư ký tiểu thư

(3) - Thái Dương

Bính hỏa, trụ vương trung thần tỷ can

1 - người: Quang minh lỗi lạc, khoan dung độ lượng đại lượng bác ái, Dịch Mã bận rộn bôn ba, quyền quý chi tinh, cung quan lộc chủ tinh, đại biểu phụ phu tử. Tọa mệnh cung nhân quang minh lỗi lạc không câu nệ tiểu tiết, bác ái dễ dàng có cảm tình bối rối. Là điển hình nhất Quan lộc chủ, cố gắng bôn ba mà đã có thành tựu. Có khác tại tử vi giới hạn tại Quan quý công buôn bán nông, đại biểu công vụ viên, công chức quốc gia, tử vi là buôn bán chính trị đều có thể phạm vi lớn, thái dương thích hóa quyền, đoán thăng chức.

Chủ nam tính, không thích hợp nữ mệnh, nhập mệnh tật phúc mặt chữ quốc không được nhọn. Tại cung Dần đến cung thân tốt nhất, ban ngày thái dương sáng tỏ, công chính, ấm tinh cùng thiên lương.

2 - vật: Cung cấp điện hệ thống, máy phát điện, nóng năng lực sáng năng lực, trường học giáo sư, pháp viện tư pháp kiểm sát trưởng, loa phóng thanh giới.

3 - tật bệnh: Đại biểu phần đầu cháng váng đầu cao huyết áp, con mắt cận thị bệnh mù màu, tâm hỏa bệnh trĩ, đại tràng khô tiêu ra máu vân vân. Trái tim, thái dương, con mắt, nhiệt độ cơ thể.

4 - hôn nhân đào hoa { cung phu thê cung tử nữ cung quan lộc }: Thường thường là trong công việc nhận thức, giao tế bên trong đào hoa.

5 - chức nghiệp: Bính hỏa, thuần dương, trung thiên đấu tinh, hóa khí vì quyền quý, ti Quan lộc chủ, vừa là phụ, phu, tử, chính trực kiên cường, có cảm giác cô độc, thích công ích sự nghiệp, mang phục vụ tính của nghề nghiệp, hoặc từ thiện sự nghiệp, cùng chính trị có quan hệ, thái dương tinh thuộc điện thoại, thang máy, điện năng lực nguồn gốc, cao vật, phần đầu, thủ cái cổ, trường học, pháp viện, quan hệ xã hội, loa phóng thanh giới, mậu dịch, cơ quan du lịch, đi làm nhân viên, giáo chức, điện thoại thiết bị, lốp xe, giới giáo dục, hoặc giáo dục trẻ em công việc, ái tâm phục vụ, trung tây y, nhân viên y tế.
Xem thêm: Học Tử Vi cơ bản

(4) Vũ Khúc

Tân kim, tướng tinh, cung tài bạch chủ

1 - người: Quả quyết cương trực tâm cơ nhanh miệng, thẳng tính không hiểu chuyển biến, tốc chiến tốc thắng, ngũ quan diện tướng vũ khúc tọa mệnh cung hóa quyền cái mũi cao thẳng. Nỗ lực lao tâm lao lực chỗ được của chính tài, mà tham lang là thiên tài tinh. Vũ khúc cùng tử vi cô độc.

2 - vật: Tài chính cơ quan, ngân hàng kế toán, thuế vụ, công ty bảo hiểm, cung cấp sanh con dụng của ngũ kim khí cụ. Như máy đào đất, máy móc loại, bài vị thổ địa công, chùa miếu tháp.

3 - tật bệnh: Phế hệ hô hấp, bệnh lao phổi, ho khan cảm mạo, viêm xoang, tứ chi, ruột thừa.

4 - hôn nhân đào hoa: Kết hôn muộn, kết hôn không được, duyên phận mỏng, chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều, dễ dàng sinh ra đào hoa tuổi tác chênh lệch, tử vi vũ khúc vân vân cô độc chi tinh xuất hiện ở cung phu thê đào hoa bất lợi.

5 - chức nghiệp: Tân kim, thuần âm, bắc đẩu chính tài tinh, chủ tài bạch, cũng chủ tướng tinh, vừa là quả tú tinh, tính cách kiên cường tâm thẳng, chủ phế, cơ quan hô hấp, sao Vũ khúc thuộc ngân hàng, tài chính cơ quan, tháp chùa, miếu thờ, cao lầu tháp nhọn, vận động thiết bị vận động viên, tài phán quan, kim loại giống như không phải nhà dụng ngũ kim, máy móc, kế toán, nhân viên thu ngân, thủ quỹ coi tiền đấy, hoặc quân cảnh giới.

(5) Thiên Đồng

Nhâm thủy, nam đẩu tinh, cung phúc đức chủ, kéo dài tuổi thọ, hưởng phúc tinh.

1 - người: Ôn hòa khiêm tốn, ôn tồn lễ độ, diện mục lông mi rõ ràng nhãn thanh tú, mặt hơi tròn, trí lực cao tinh, phản ứng nhanh. Thích hợp nữ nhân không thích hợp nam, nam tính không cầu phát triển, nữ tính yên tĩnh.

2 - vật: Có thể uống nước dùng, nước trà đồ uống, phúc lợi cơ quan, siêu thị quà vặt khách điếm, ngành dịch vụ, lão sư 3 tật bệnh: Can đảm, bí niệu, bàng quang, bệnh tiểu đường, nhĩ, cái mũi, phổi.

4 - hôn nhân đào hoa: Một nửa khác ôn hòa vừa vặn, da trắng, nhân duyên không tệ. Thiên đồng thái âm có nhân duyên của đào hoa, thiên đồng cự môn nhục dục đào hoa, thiên đồng thiên lương giao tế bên trong đào hoa.

5 - chức nghiệp: Nhâm thủy, thuần dương, nam đẩu tinh, hóa khí thành phúc. Chủ phúc đức, chính là ích thọ giữ gìn sinh ra của ở lại. Năng lực duyên thọ chế hóa, vòi nước, chỗ thấp chi địa, vải vóc, bố trí buôn bán, áo vải, phục vụ xã, thanh niên, buôn bán khách điếm, ổn định giá trung tâm, cà phê khách điếm, sự vụ cơ quan, hành chánh vật dụng, đi làm nhân viên, viện làm đẹp, ái tâm phục vụ trung tây y, nội khoa, tiểu nhi khoa, Sơn y mệnh bốc cùng nhau.

(6) Liêm Trinh

Đinh hỏa, cung quan lộc chủ, tù tinh quan phi chi tinh, thứ đào hoa chủ.

1 - người: Gian tà, thị phi, nhiều cạnh tranh, tố tụng, quân cảnh pháp luật, có công quyền của tinh, cổ đại biểu thị quan viên cấp bậc, có lực chế phục, đẳng cấp phân chia xử cấp bộ cấp. Quan trường, thiên tài tinh, đánh bạc đầu cơ, lòng háo thắng mạnh, thông minh quá sẽ bị thông minh hại, dễ nước chảy bèo trôi.

2 - vật: Khu vực hoang vu, núi hoang đất trống, sơn lâm, đồ điện truyền hình điện thoại, nữ tính đồ trang điểm ngành nghề, sòng bạc.

3 - tật bệnh: Trái tim, tâm tỉ lệ không đồng đều, liêm trinh văn xương hóa kị càng rõ ràng. Bệnh nan y, khối u bệnh aids, bệnh lây qua đường sinh dục, hóa lộc dễ đổ máu, hóa kị dễ nội thương, huyết dịch.

4 - hôn nhân đào hoa: Đào hoa không khỏi kỳ diệu, tới tay lại chán ghét. Tình cảm ngắn ngủi, nhục dục đào hoa, không nhìn đối phương bối cảnh, miễn là yêu thích.

5 - chức nghiệp: Đinh hỏa, thuần âm, sao Bắc đẩu, là tinh hồn chi tinh, hóa khí là tù, quan phẩm cấp cùng quyền lệnh, cũng là Quan lộc chủ, cũng là thứ đào hoa, đại biểu mạnh mẽ, chủ tranh tham vậy. Dễ phạm quan phi hình phạt, Liêm Trinh thuộc rừng cây, rừng rậm, chồng chất mộc, đồ gỗ, đồ điện trải qua gia công của thành phẩm, trang hoàng đi, giường tủ, đất hoang, hàng vật liệu gỗ, thuộc da, công nghiệp nặng, điện tử, máy tính, quân nhân, hiệu cầm đồ, sòng bạc, công ty mậu dịch, sợi. Pháp luật, tư pháp, thời thượng nghiệp, thiết kế, nghệ thuật loại
Xem thêm: Xem ngày khai trương


HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

CỰ MÔN LUẬN GIẢI

Cự Môn định chủ thị phi (chủ bị miệng tiếng thị phi)

Cự, Nhật củng chiếu, diệc vi kỳ (7, TTL)

Giải: TTL giải rằng Mệnh có Cự và Nhật sáng sủa hợp chiếu thì rấ t tốt, giàu sang. Chú ý như vậy Mệnh VCD tại Thân có Đồng Lương xung chiếu thì có Cự Nhật sáng sủa tam chiếu Mệnh VCD tại Mùi có Nhật Nguyệt tại Sửu xung chiếu và Cự Cơ tại Mão tam chiếu và Mệnh VCD tại Thân thì có Cự Nhật tại Dần xung chiếu thì rơi vào trường hợp này. Thiế t tưởng chỉ cần có Nh ật sáng sủa cùng với Cự (có thể đắc hay hãm) chiếu thì đều tốt và như vậy sẽ phù hợp với các câu phú khác nói về Đồng Lương, Nhật Nguyệt chiếu. Đương nhiên là n ếu cả hai sáng sủa thì tốt hơn. Theo TVT thì Mệnh an tại Dần có Nhật tọa thủ tại Ngọ, Cự tại Tuất

chiếu là thượng cách, suốt đời được hưởng giàu sang vinh hiển, Mệnh an tại các cung khác thì cùng hưởng phú quí nhưng không bằng Mệnh tại Dần, điều này chưa đúng hẳn

Cự tú (sao Cự Môn) Ðồng, Lương xâm thả hợp (11)

Giải: TVT giải rằng Mệnh tại Dần thân VCD có Cự Nhật xung chiếu, Cơ Lương đồng cung tam hợp thì tốt đẹp, gặp thêm Tả Hữu Khoa Quyền Lộc thì vinh hiển

Cự tú, Thiên Cơ vi phá đãng (16, TTL)

Giải: TTL giải rằ ng Mệnh an tại Mão Dậ u có Cự Cơ tọa thủ đồng cung thì ăn tiêu hoang phí. TVT cho rằng Nữ Mệnh nếu gặp Cát tinh hội họp thì phú quí, gặp Sát tinh xâm phạm thì hoang tàng, dâm tiện. Cần phải coi lại câu phú này

Cự, Ðồng nhập miếu mạnh viên mẫn tiệp đa năng (31)

Giải: Mệnh có Cự hay Đồng nhập miếu thì ăn nói lưu loát, nhiều tài năng, tháo vát

CỰ MÔN TẠI VỊ TRÍ 12 CUNG

Cự Môn Tí Ngọ

Tí Ngọ Cự Môn, thạch trung ẩn ngọc cách (13)

Giải: Cự Môn tại Tí Ngọ như đá có ngọc bên trong nên tốt đẹp nhưng rất cần Tuần Triệt ví như sấm sét làm nứt đá, hoặc Kình Hình ví như máy móc khai phá, hoặc gặp Song Hao đồng cung ví như nước chảy đá mòn thì mới thật tốt đẹp. Chú tuổi Ất Cự tại Ngọ có Song Hao gặp Triệt, Hóa Lộc Khôi Đà đắc chiếu, tuổi Bính có Cự tại Ngọ gặp Kình đồng cung, Thiên Phúc Hóa Quyền, Đường Phù, Hao chiếu, tuổi Đinh Cự tại Ngọ có Kình Thiên Trù Hóa đồng cung, Hao Đường Phù chiếu và Hóa Kỵ đồng cung với Thiên Cơ bị Triệt, tuổi Canh Cự tại Ngọ đồng cung với Khôi, Thiên Phúc bị Triệt, có Hóa Lộc Việt Thiên Trù chiếu, tuối Tân Cự tại Ngọ đồng cung với Hao, Khôi, Thiên Trù, Hóa Lộc, có Việt, Đường Phù, Kình đắc, Hóa Quyền chiếu và Cự tại Tí đồng cung với Hao, LNVT, Hóa Lộc, có Hao Khôi, Thiên Trù, Đà La đắc, Quyền chiếu với Quyền đồng cung với Thái Dương bị Triệt, tuổi Nhâm có Cự tại Tí đồng cung với Kình, có Hóa Lộc, Thiên Phúc, Đường Phù chiếu, tuổi Quí Cự tại Tí đồng cung với Lộc Tồn Hóa

Quyền bị Triệt, có Thiên Quan Quôc Ấn chiếu. Nhận định tuổi Tân có thể coi là tốt nhất nếu không bị phá cách

Cự Môn Tí Ngọ, Khoa Quyền Lộc, Thạch trung ẩn ngọc, phúc hưng long (12, TTL)

Giải: Cự Môn Tí Ngọ là cách Thạch trung ẩn ngọc, gặp Khoa Quyền Lộc hội họp thì hưởng phúc lâu bề n. Theo TVT thì người tuổi Tân Quí là thượng cách, tuổi Ðinh Kỷ thì thứ cách, tuổi Bính Mậu thì bình thường. Chú ý không có tuổi nào gặp đủ tam hóa Khoa Quyền Lộc cả, tuổi Bính chỉ gặp Hóa Quyền, tuổi Đinh gặp Lộc Tồn Khoa Kỵ, tuổi Kỷ gặp Lộc Tồn, tuổi Canh gặp Hóa Lộc, tuổi Tân gặp Lộc Quyền, tuổi Quí gặp Quyền Lộc Tồn. Lời giải thích của TVT không hợp lý khi xét đến trường hợp gặp Tuần Triệt, Song Hao hay Kình Hình

Cự Đồng Sửu Mùi

Cự, Cơ Sửu Mùi vi hạ cách (29)

Giải: Cự, Cơ tại Sửu Mùi (Thiên Cơ Sửu Mùi, Cự Đồng Sửu Mùi) thì là hạ cách, không thể hiển đạt

Tân nhân tối ái Cự Môn, nhược lâm Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) hạnh phùng Tả Hữu, cứu mệnh chi niên (19, TTL)

Giải: tuổ i Tân mà Mệnh ở Tứ Mộ gặp Cự Môn (Cự Môn Thìn Tuất, Cự Đồng Sửu Mùi) thì tuy Cự hãm địa nh ưng cũng vẫn khá giả, gặ p thêm Tả Hữu thì giải trừ được nhiều bệnh tật tai họa, không phải lo lắng về tai họa. Chú ý tuổi Tân thì có Hóa Lộc đồng cung với Cự Môn. Tại Thìn Tuất thì Tả Hữu xung chiếu, tại Sửu Mùi thì Tả Hữu đồng cung

Cự Nhật Dần Thân

Cự Nhật đồng cung, quan phong tam đại (10, TTL)

Giải: Mệnh có Cự Nhật đồng cung thì ba đời đều vinh hiển

Cự Nhật Mệnh cung, Dần vị, thực lộc trì danh (5, TTL)

Giải: Mệnh cư Dần có Cự Nhật thì giàu có và tiếng tăm

Cự Nhật Mệnh lập Thân cung, diệc diệu (thì không đẹp bằng Mệnh an tại Dần) (4, TTL)

Mệnh an tại cung Thân có Cự Nhật thủ thì cũng khá giả, danh tài cũng đầy đủ nhưng không bằng Cự Nhật tại Dần
Xem thêm: Xem Tử Vi trọn đời

Cự Nhật Dần cung, Mệnh lập Thân, tiên trì danh nhi thực lộc (3)

Giải: Mệnh VCD tại cung Thân có Cự Nhật tại Dần xung chiếu thì trước thì có tiếng tăm, sau mới giàu có. Chú ý rằng ở đây ta ch ỉ lấ y sao xung chiếu đế luận đoán chứ không lấy Nhật Nguyệt chiếu để luận vì bộ Nhật Nguyệt chiếu cung VCD chỉ áp dụng cho cung VCD là cung Thổ

Cự Nhật Thân, Mệnh lập Dần trì danh thực lộc (6, TTL)

Giải: Mệnh VCD tại Dần có Cự Nhật tại Thân thì cũng hưởng giàu sang danh tiếng nhưng không bằng trường hợp Cự Nhật Dần cung, Mệnh lập Thân

Cự Nhật Dần Thân, thiên môn nhật lãng, kỵ ngộ Lộc Tồn, ái giao Quyền Phượng (8, TTL)

Giải: Mệnh có Cự Nhật Dần Thân thì như mặt trời treo lơ lững trên cao chiếu xuống rất tốt đẹp, nhưng nếu gặp Lộc Tồn đồng cung thì suốt đời chẳng được xứng ý toại lòng. Mệnh có Cự Nhật Dần Thân nếu gặp Quyền Phượng thì hưởng phu phụ song toàn

Chú ý rằng tuổi Giáp thì Cự Nhậ t tại Dần đồng cung vớ i Lộc Tồn Hóa Kỵ nên không còn tốt đẹp, còn tuối Canh thì Cự Nhật đồng cung với Lộc Tồn Hóa Lộc, chính Lộc Tồn Hóa Lộc đồng cung đã làm phá cách mặc dù tại đây có tam hóa liên châu

Cự Môn Dần Thân vị (tại Dần Thân), phúc hỉ Giáp Canh sinh (2)

Giải: tuổ i Giáp Canh có Cự Nhật tại Dầ n Thân thì hưở ng phúc, ý nói hưởng phú quí. Chú ý rằng tuổi Giáp thì Hóa Kỵ đồng cung với Thái Dương và luôn luôn có Lộc Tồn Hóa Kỵ, tại Thân thì Cự Nhật Hóa Kỵ bị Triệt, tuổi Canh thì gặp Song Lộc đồng cung, Thiên Trù Tam Hóa Liên Châu, Việ t và tại Dần còn có Khôi. Như vậy tuổi Canh thì tạm tốt nhưng tuổi Giáp tại sao Nhật đồng cung với Hóa Kỵ lại tốt? Nên kiểm tra lại tuổi Giáp và cả câu phú này

Cự Môn Thìn Tuất

Cự Ðồng nhậ p Mộ (cư ở Thìn Tuất Sửu Mùi) nhi hội (gặp) Kỵ, Kình nan phòng thủy nạn (32, TTL)

Giải: TTL giải rằ ng Cự Đồng tại Sử u Mùi hay Cự, Đồng đơ n thủ tại Thìn Tuất thì bị hãm địa, nế u gặp Kình, Kỵ hội hợp thì khó tránh chết đuối, những tuổi Tân Bính thì chẳng lo ngại. TVT thêm tuổi Ðinh. Thậ t ra tuổi Bính, Đinh, Tân thì không gặ p Kình và Kỵ hội họp. Chỉ có tuổi Ất có Đồng Thìn Tuất thì gặp Lưu Hà, Kình đắc, Hóa Kỵ là trường hợ p duy nhất có cả hai sao Kình Kỵ hội hợp. Chú ý tuổi Đinh bao giờ Cự và Kỵ luôn luôn đồng cung

Cự Môn Thìn Tuất vi hãm địa, Tân nhân hóa cát lộc tranh vinh (27, TTL)

Giải: Cự Môn Thìn Tuất tuổi Tân thì lạ i trở nên tốt, giàu sang vinh hiển. Tuổi Tân Mệnh tại Thìn có Hóa Lộc đồng cung gặp Triệt, Hóa Quyền Hao LNVT và Đà đắc chiếu, Mệnh tại Tuất thì có Hóa Lộc Kình đắc tọa thủ, Quyền Khôi Việt Thiên Trù Đường Phù Hao chiếu

Cự Môn Thìn cung Hóa Kỵ, Tân nhân Mệnh ngộ phản vi kỳ ( (23, TTL)

Giải: Cự Kỵ đồng cung tại Thìn, tuổi Tân là thượng cách, giàu sang vinh hiển

A Man xuất thế (sống ẩn dật, không lao vào thế sự) do hữu Cự Kỵ Khốc Hình Thìn Tuất (25)

Giải: Cự Kỵ Khốc Hình Thìn Tuất thì sống ẩn dật, không lao vào thế sự

Tân nhân tối ái Cự Môn, nhược lâm Tứ Mộ (Thìn Tuất Sửu Mùi) hạnh phùng Tả Hữu, cứu mệnh chi niên (19, TTL)

Giải: tuổ i Tân mà Mệnh ở Tứ Mộ gặp Cự Môn (Cự Môn Thìn Tuất, Cự Đồng Sửu Mùi) thì tuy Cự hãm địa nh ưng cũng vẫn khá giả, gặ p thêm Tả Hữu thì giải trừ được nhiều bệnh tật tai họa, không phải lo lắng về tai họa. Chú ý tuổi Tân thì có Hóa Lộc đồng cung với Cự Môn. Tại Thìn Tuất thì Tả Hữu xung chiếu, tại Sửu Mùi thì Tả Hữu đồng cung

Cự, Ðồng nhi phùng La Võng (Cự hay Ðồng ở cung Thìn Tuất) ngộ Khoa Tinh thoại thuyết Lịch Sinh (28, TTL)

Giải: Mệnh tại Thìn Tuất có Đồng tọa thủ hay Cự tọa thủ gặ p Hóa Khoa đồng cung (TTL cho rằng xung chiếu cũng được) thì có tài ăn nói thuyết khách như Lich Sinh. Chú ý tuổi Đinh thì Đồng tại Thìn có Khoa Quyền Lộc Lưu Hà tam

chiếu,với Kỵ xung chiếu, tại Tuất có Khoa Quyền Song Lộc Qu ốc Ấn Thiên Quan Thiên Trù tam chiếu với Khoa Lộc Thiên Quan Quốc Ấn bị Triệt, có Hóa Kỵ xung chiếu. Tuổi Kỷ thì Đồng tại Thìn có Khoa Khôi Việt Thiên Trù tam chiếu và Đồng tại Tuất có Khoa Lộc Tồn Thiên Phúc Quốc Ấn Lưu Hà tam chiếu

Thìn Tuất ứng hiềm hãm Cự Môn (26, TTL)

Giải: Cự Môn tại Thìn Tuất thì xấu xa, riêng tuổi Tân và Quí thì lại tốt đẹ p. TVT cho r ằng tuổi Ðinh thì không việc gì. Tuổi Quí thì có Quyền đồng cung với Cự Môn

Cự Cơ Mão Dậu

Cự Cơ chính hướng (ở Tứ Chính Tí Ngọ Mão Dậu) hạnh ngộ Song Hao, uy quyền quán thế (22, TTL)

Giải: Cự Cơ ở Tí Ngọ Mão Dậ u gặp Song Hao thì có quyền uy rất lớn. TTL giải rằng Cự Cơ tại Mão Dậu gặp Song Hao. Tứ chính bao gồm Tí Ngọ Mão Dậu thành ra hiếu là Cự Cơ Mão Dậu hoặc Cự Môn hay Thiên Cơ cư Tí Ngọ thì hợp lý hơn nhưng cần kiểm tra Thiên Cơ Tí Ngọ gặp Song Hao

Song Hao (hành Thủy) Mão Dậu chúng thủy triều đông (các dòng nước chảy về phương Ðông) tối hiềm Hóa Lộc (hành Thổ khắc Thủy), ái ngộ Cự Cơ (mừng gặp Cự Cơ)

Giải: Song Hao tại Mão Dậu thì như các dòng nước ch ảy về phương Ðông, rất sợ gặp Hóa Lộc đồng cung và r ất thích gặp Cự Cơ đồng cung. Tuổi Đinh, Kỷ, Quí mới có Song Hao Mão Dậu. Tuổi Đinh thì chỉ có Thái Âm cư Mão Dậu mới có Hao Hóa Lộc đồng cung và đây là trường hợp duy nhất có được

Cự Cơ đồng cung công khanh chi vị (20, TTL)

Giải: Cự Cơ tại Mão Dậu thì làm đến công khanh, nghĩa là có quan chức lớn. Theo TVT thì tuổi Tân Kỷ mệnh an tại Mão gặp Tả Hữu Xương Khúc hội hợp thì là thượng cách, tuổi Bính là thứ cách, tuổi Ðinh thì bình thường. Phân tích:

Tuổi Kỷ thì Cự Cơ tại Mão gặp Song Hao nên tốt, tại Dậu thì Cự Cơ tuy gặp Song Hao nhưng lại bị Triệt án thành ra phá cách.

Tuổi Tân Cự tại Mão có Hóa Lộc thủ, Lộc Tồn xung chiếu, tại Dậu thì Lộc Tồn Hóa Lộc đồng cung nên phá cách, tuy có Quan Phúc.

Tuối Bính thì Cự Cơ tại Mão có Quyền Lộc Khôi Việ t, tại Dậu thì có Việt Quyền thủ, tam hợp có Lộc Tồn Hóa Lộc Thiên Quan Thiên Trù đồng cung bị Triệt.

Tuổi Đinh Cự Cơ tại Mão tuy đồng cung vớ i Song Hao gặp Khoa Kỵ nhưng bị Triệ t thành phá cách, tại Dậu thì có Song Hao Khoa Kỵ Việt, Quyền Đà đắc chiếu nên cũng khá tốt vì bị gặp Kỵ nên giảm tốt

Cự Cơ cư Mão, Ất Tân Kỷ Bính chí công khanh (11, TTL)

Giải: Cự Cơ tại Mão, tuổi Ất Tân Kỷ Bính thì làm đến công khanh, ý nói quyền cao chức trọng, phú quí. Chú ý TTL ghi rằng Cự Cơ Mão Dậu, Ất Tân Kỷ Bính chí công khanh. Cần ghi nhận thêm là tuổi Ất thì Cự Cơ tại Mão có Lộc Tồn, Hóa Lộc thủ, tam hóa liên châu và tại Dậu thì có Hóa Lộc thủ, tam Hóa Liên châu, Lộc tồn chiếu

Cự Cơ Dậu thượng, hóa cát giả, túng hữu Tài Quan dã bất trung (15, TTL)

Giải: TTL giải rằng Cự Cơ tại Dậu thì hưởng phú quí nhưng không bền, càng giàu sang càng giảm thọ. Trong trường hợp nầy thì Cự Cơ cần gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội họp như Xương Khúc, Khôi Việt, Tả Hữ u, Khoa, Quyền, Lộc thì mới được phú quí bền vững và phúc thọ song toàn. Tại Dậ u thì Cự Cơ đều bị hành cung là Kim khắc nh ập và về sao thì cùng thường là xấu hơn so vớ i tại Mão nhưng chưa thể nói là Cự Cơ tại Dậu xấu hơn tại Mao cho tất cả các tuổi

Cự, Cơ nhi ngộ Lộc tồn, ngữ bất chính ngôn (21, TTL)

Giải: TTL giải rằ ng Cự Cơ Mão Dậu gặp Lộc Tồn đồng cung thì ă n nói hồ đồ không thận trọng, và Mệnh có Cự Môn gặp Lộc Tồn thì cũng giải như trên

Mão Dậu Cự Cơ Ất Tân Âm nữ ích tử vượng phu, bất kiến Triệt, Tuần đa tài thao lược (19, TTL)

Giải: Nữ Nhân tuổi Tân, Ất Mệnh tại Mão Dậu có Cự Cơ thì làm lợi cho chồng con, nếu không gặp Triệt Tuần thì có nhiều tài nă ng và đảm đang. Chú ý TTL giải rằng không bị Triệt xung chiếu cũng có lý vì tuổi Ất Tân Cự Cơ không bao giờ bị Triệt án ngữ

Cự Môn Tỵ Hợi

Cự Môn T ỵ Hợi kỵ ngộ Lộc Tồn (đồng cung) nhi phùng Quyền Lộc kiếm sạ đẩu ngưu (30)

Giải: Cự Môn tại Tỵ Hợ i kỵ gặp Lộc tồn đồng cung, nếu gặp Quyền Lộc thì có chí lớn nhưng không gặp thời, như dùng kiế m ném lên sao Ngưu, nên an phận thủ thường thì hơn. Chú ý câu này thì đúng với trường hợp tuổi Đinh Cự Môn tại Tỵ đồng cung với Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Trù gặp Triệt, Hóa Lộc Việt Khôi Quyền Quốc Ấn chiế u, Cự Môn tại Hợi có Khôi thủ, Quyền Lộc Lưu Hà tam chiếu, Lộc Tồn, Thiên Quan, Thiên Trù đồng cung với Nhật gặp Triệt xung chiếu.

Cự Môn Tí Hợi kỵ ngộ Lộc Tồn (đồng cung) nhi phùng Quyền Lộc kiếm sạ đẩu ngưu có chí lớn nhưng không gặp thời, như dùng kiếm ném lên sao Ngưu, nên an phận thủ thường thì hơn)(TTL)

Giải: câu này của TTL nhưng sai vì đã đổi Tỵ Hợi thành Tí Hợi
Xem thêm: Học Tử Vi cơ bản

CỰ MÔN TẠI CÁC CUNG

Cự Cơ Ðiền Trạch, phú hữu lâu dài (46, B63)

Giải: Điền Trạch có C ự Cơ thì giàu có lâu bền. Đây là trường hợp Cự Cơ Mão Dậu nghĩa là Mệnh Vũ Phủ Tí Ngọ

Giải xứ (Cung Tật Ách) mạc ngộ Cự Ðồng kiêm phùng Tang Hổ Ðà Riêu hữu sinh nan dưỡng (47)

Giải: Cung Tật Ách có Cự Đồng gặp Tang Hổ Ðà Riêu thì sinh con nhiều nhưng nuôi ít

Cự phùng T ồn tú (Cự gặp Lộc Tồn đồng cung) cát xứ toàn hung, ưu nhập Tử cung, vô nhi tòng lão (38)

Giải: Cự gặp Lộc Tồn đồng cung thì rất xấu, nếu ở cung Tử thì không có con nối dõi

Cự Môn Thê Thiếp, dạ bất mãn hoài (43, B60)

Giải: Thê Thiếp có Cự Môn thì vợ chồng cãi vả, lòng hay bất mãn nhau

Cự Môn (tại Phu Thê) bất mãn trong lòng, ba lần kết tóc chưa xong mới rầu (44) Giải: Phu Thê có Cự Môn thì ba lần kết hôn mà chưa thành gia thất

Tây Nương Tử (Tây Thi) áp đảo Ngô triề u (làm vua Ngô mất nước) do hữu Cự Cơ , Song Hao, Quyền Ấn, Ðào Hồng Phu cung (17)

Giải: Tây Thi cung Phu có Cự Cơ, Song Hao, Quyền Ấn, Ðào Hồng nên khuynh đảo triều đình nhà Ngô

CỰ MÔN VỚI CÁC PHỤ TINH

Cự Môn Tứ Sát hãm nhi hung (35, TTL)

Giải: Cự Môn gặp T ứ Sát (Kình Ðà Hỏa Linh) thì cuộc đời vất vả, dễ mắc ác tật hoặc phải bị tai nạn, theo TVT thì tai nạn về máy móc

Cự Hỏa (Hỏa Tinh) Dương Ðà phùng ác diệu, ải tử đầu hà (36, TTL)

Giải: Cự Môn Hỏa Tinh Kình Ðà hội họp gặp thêm ác tinh thì tự tử như gieo mình xuống sông tự tử hoặc thắt cổ

Cự Hỏa Kình Dương, chung thân ải tử (39)

Giải: Cự Hỏa Kình Dương hội họp thì tự tử như thắt cổ mà chết khi gặp hạn xấu

Cự Môn Dương Ðà ư Thân Mệnh loa hoàng khốn nhược, đạo nhi phá đãng (42, TTL)

Giải: Cự hãm địa gặp Kình hay Ðà đồng cung thì hay bị bệnh tật, nếu khỏe mạnh thì ăn chơi đàng điếm, hạng bất lương

Cự Môn phùng Ðà Kỵ tối hung (33)

Giải: Cự gặp Đà La Hóa Kỵ hội họp thì rất xấu, đem đến tai nạn

Cự Môn Kỵ tinh (Hóa Kỵ) giai bất cát, Thân, Mệnh, Hạn kỵ tương phùng Giải: Thân, Mệnh hay Hạn không nên gặp Cự Kỵ rất xấu

Kỵ (Hóa Kỵ) đãi chi ngộ Cự Môn tất hoại tổ ly tông chi nghiệp (34) Giải: Cự Kỵ hội họp thì phá hoại tổ nghiệp và ly hương

Cự Môn Ðà La tất sinh dị chí (41, TTL)

Giải: Cự Ðà đồng cung thì có nốt ruồi kín

CỰ MÔN TẠI HẠN

Cự Nhật Mệnh viên (tại Dần Thân) h ạn đáo Sát (hạn gặp Kiếp Sát) Hình Kiếp Kỵ tu phòng tâm phế (đề phòng bệnh về tim phổi), kiêm Thiên Mã hội hãm tật tứ chi (gặp thêm Thiên Mã thì bị tật về chân tay, què tay c ụt chân), duy hạnh Song Hao khả giải (gặp Song Hao thì có thể giải cứu được) (9)

Cự Hỏa, Linh phùng ác hạn tử ư ngoại đạo (37, TTL)

Giải: Mệnh có Cự Hỏa, Linh gặp hạn xấu thì chết đường, chết xa quê hương

Cự Môn Kỵ Tinh (Hóa Kỵ) giai bất cát, Thân, Mệnh, Hạn kỵ tương phùng Giải: Thân, Mệnh hay Hạn không nên gặp Cự Kỵ

Cự phùng Dương miếu tốt thay, thăng quan tiến chức, vận lành mừng vui (45)

Giải: TVT giải hạn đến cung Dần có Thái Dương gặp Cự Môn hay Cự cư Tí Dương cư Thìn hợp chiếu thì thă ng quan tiến chức. Chú ý Cự tại Hợi thì có Nhật miếu tại Tỵ xung chiếu, Cự tại Tí thì có Nhật miếu tam hợp, Cự tại Tuấ t có Dương miếu tam hợp, và Cự tại Dần thì đồng cung với Thái Dương vượng địa
Xem thêm: Xem ngày khai trương

HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

Xem tử vi trọn đời cho người sinh năm 1965 tuổi Ất Tỵ - Nam mạng

 

Ất Tỵ: Sinh năm 1965.
Mệnh: Hỏa. Giải nghĩa: Lửa đèn nhỏ.
Cung KHÔN. Trực NGUY
Mạng PHÚC ĐĂNG HỎA (Lửa đèn nhỏ)
Khắc XOA XUYẾN KIM
Con nhà XÍCH ĐẾ (tận khổ)
Xương CON RẮN. Tướng tinh CON TRÂU
Ông Quan Đế độ mạng
Xem thêm: Chấm lá số Tử Vi

TỔNG QUAN

Ất Tỵ mạng Hỏa số này,
Cung Đoài, lửa cháy sáng ngời tọa đăng.
Thu Đông lỗi số khó khăn,
Hai mùa khắc nghịch có ăn lo hoài.
Xuân Hạ mà đặng sinh thai,
Kẻ hầu người hạ có bồi bếp sai.
Số này tuổi nhỏ gian nan,
Trở về lớn tuổi có phần an thân.
Số người cách trở lương duyên,
Bằng không thì cũng vợ trong vợ ngoài.
Số mạng phước lớn nhờ Trời,
Khỏi bị chết hụt cũng thời cầm gian.
Phải nên phước đức tu tâm,
Phật Trời hộ độ mới an gia đình.

Cuộc sống

Nam mạng tuổi Ất Tỵ có cuộc đời gặp nhiều may mắn, tuy được sống được đầy đủ nhưng hay gặp nhiều lo lắng. Tuy nhiên cuộc sống tuổi nhỏ cũng có ít nhiều sóng gió, về thời hậu vận mới được hưởng an nhàn.

Tuổi Ất Tỵ nam mạng có tuổi thọ sống trung bình từ 62 đến 68 tuổi, tuy nhiên nếu làm được nhiều phúc đức thì được thêm tuổi thọ.

Tình duyên

Về con đường tình duyên bạn gặp nhiều may mắn và có nhiều thành công nhiều hơn là thất bại, không có vấn đề lo lắng hoặc thay đổi về tình duyên nếu bạn sinh vào những tháng 1, 2 và 3 Âm lịch, cuộc đời của bạn có hai lần thay đổi tình duyên nếu sinh vào những tháng 4, 6, 7, 8, 10 và 11 Âm lịch. Nếu sinh vào những tháng 1, 5 và 12 Âm lịch thì mới được một chồng một vợ và được hưởng hạnh phúc trọn vẹn.

Gia đạo và công danh

Phần gia đạo được yên vui và không xảy ra những đau buồn. Con đường Công danh từ tuổi nhỏ lên bổng xuống trầm, tuy nhiên khi lớn lên thì có danh và có tên tuổi với xã hội.

Sự nghiệp của bạn phát triển mạnh mẽ khi tuổi ngoài 30 trở đi, phần tiền bạc đầy đủ không bao giờ có sự thiếu thốn.
Xem thêm: Khóa Học Tử Vi


Những tuổi hợp làm ăn

Những tuổi Đinh Mùi, Canh Tuât, Quý Sửu rất hợp với tuổi Ất Tỵ trong công việc làm ăn.

Lựa chọn vợ, chồng

Những tuổi Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Giáp Thìn rất hợp về việc kết duyên và thúc đẩy cuộc sống lên đến mức độ cao nhất của phần tài lộc và danh vọng.

Những tuổi : Kỷ Dậu, Ất Mão, Bính Thìn nếu bạn kết duyên ăn ở với nhau chỉ tạo được một cuộc sống ở mức trung bình mà thôi.

Nếu kết duyên với những tuổi Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý, bạn chỉ sống một cuộc đời nghèo khổ, bần hàn vô cùng.

Những năm 19, 25, 31, 37, và 43, 49 và 53 tuổi Ất Tỵ nam mệnh không nên cưới vợ, vì đó là những năm quá xung khắc với bạn.

Sinh vào những tháng 2, 3, 6, 7, 8 và 10 Âm lịch bạn sẽ có nhiều vợ.

Những tuổi đại kỵ

Tuổi Ất Tỵ nam mệnh rất đại kỵ với những tuổi sau đây: Mậu Thân, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Dần. Nên kết hôn với những tuổi này có thể sinh ra cảnh tuyệt mạng hay biệt ly.

Tuổi Ất Tỵ khi gặp tuổi đại kỵ phải cúng sao hạn để giải hạn hàng năm.

Những năm khó khăn nhất

Những năm 27, 35, 47 và 53 tuổi là những năm mà bạn làm ăn khó khăn, phần tiền bạc thiếu kém vì khắc kỵ.

Ngày giờ xuất hành hợp nhất

Tuổi Ất Tỵ nam mệnh nên xuất hành vào những giờ chẵn, ngày chẵn và tháng chẵn. Nếu xuất hành đúng như vậy thì bạn sẽ không sợ thất bại và gặp được nhiều may mắn.

NHỮNG DIỄN TIẾN TỪNG NĂM

Từ 20 đến 25 tuổi: 20 tuổi, nhiều tốt đẹp về tình duyên. 21 và 22 tuổi, hai năm này nhiều hay đẹp và có nhiều dịp tốt trong sự làm ăn. 23 và 25 tuổi, hai năm này nên cẩn thận về tiền bạc cũng như về vấn đề công danh. 25 tuổi, năm bình thường, có kỵ tháng 10.

Từ 26 đến 30 tuổi: 26 tuổi, khá tốt, năm này có thắng lợi về công danh và sự nghiệp. 27 và 28 tuổi, hai năm này việc đi xa và làm ăn lớn không nên thực hành có hai. 29 và 30 tuổi, hai năm này cuộc sống khá tốt, tài lộc và tình cảm bình thường.

Từ 31 đến 35 tuổi: 31 tuổi, cuộc sống trung bình. 32 và 33 tuổi nên cẩn thận, có đau bệnh hay hao tài. 34 và 35 tuổi, hai năm này công việc làm ăn, có phần phát đạt và phấn chấn.

Từ 36 đến 40 tuổi: 36 tuổi, khá hay đẹp về tài lộc cũng như về công danh. 37 và 38 tuổi, tạm được về tài lộc cũng như về công danh. 37 và 38 tuổi, tạm được, việc làm ăn bình thường, tình cảm được khá. 39 và 40 tuổi, có triển vọng về công danh cũng như về phần tài lộc.

Từ 41 đến 45 tuổi: 41 tuổi, việc làm ăn nên cẩn thận có phần lo buồn về gia cảnh. 42 và 43 tuổi, hai năm có đầy đủ khả năng làm ăn và gặp nhiều may mắn trong cuộc đời. 44 và 45 tuổi, hai năm này đi xa tốt, tài lộc dồi dào, có phần tốt đẹp về công danh lẫn tài lộc.

Từ 46 đến 50 tuổi: Khoảng thời gian này việc làm ăn được trung bình, gia đình yên vui và êm ấm, con cái thuận hòa, không có gì quan trọng xảy ra cho cuộc sống.

Từ 51 đến 55 tuổi: Khoảng thời gian này, nên lo toan và chú ý đến gia đình sự nghiệp, đừng lo nghĩ quá nhiều về việc làm ăn mà hao tổn tinh thần, gặp may vào năm 52 tuổi, ngoài ra những năm khác, nên cẩn thận đề phòng.

Từ 56 đến 66 tuổi: Cuộc đời ở vào những tuổi này thì hoàn toàn được hưởng an nhàn, tuổi 62 nếu làm được nhiều phúc đức thì sẽ được hưởng thêm tuổi thọ.

Ghi chú: Muốn xem chính xác cho chính bản thân của từng đương số theo giờ + ngày tháng năm sinh, xin vui lòng liên hệ tuvisonlong.com để biết thêm chi tiết.
Xem thêm: Xem ngày ký hợp đồng


HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617




BÀN LUẬN SAO TINH THẦN PHẦN 2

* Thiên Phủ Tinh Hệ

(1) Thiên Phủ

Tự mang hóa khoa, khương thái hậu, mậu thổ, tài tinh khố tinh cùng hóa khoa tinh giống nhau, cùng tử vi cùng là nam bắc đẩu đế vương tinh.

1 - người: Quyền cao chức trọng, chất phác thiện lương, thông minh linh xảo, đa tài đa nghệ, lục thân duyên tốt, tự mang hóa khoa, giải ách cùng tử vi cùng, keo kiệt yêu quý tiền tài, có cảm giác ưu việt, cao ngạo mèo khen mèo dài đuôi.

2 - vật: Kho của nhà trời, tứ xuyên, đất đai phì nhiêu, sản vật nhiều, phong nông chi tinh, nhà cao tầng hoàng kim quý giá của vật phẩm, nông nghiệp chăn nuôi nghiệp.

3 - tật bệnh: Tính khí, bệnh bao tử, dạ dày, bụng, cơ bắp thịt.

4 - hôn nhân đào hoa: Phối ngẫu cá tính ôn hòa bộ dáng tuấn tiếu, đồng học đồng sự của đào hoa, mèo khen mèo dài đuôi.

5 - chức nghiệp: Mậu thổ, thuần dương, nam đẩu đế vương tinh, hóa khí vì quyền khiến cơ hội nữu, hữu hóa khoa tác dụng, cho nên chủ có giải ách, duyên thọ chi công năng lực, là tài bạch chủ, cũng là điền trạch chủ, được gọi là lộc khố chi tinh, chính là phú quý căn cơ, đại biểu to lớn, ưu việt, trí tuệ, thiên phủ tinh thuộc: Văn phòng, nhà cao tầng, nông trường, cây nông nghiệp, sườn núi cao, trồng trọt chăn nuôi, công việc trên lâm trường, cục thuế vụ, chi cục thuế, viết thơ hộ, quân chánh, tham mưu trưởng, thư ký, nhân viên công vụ, trồng trọt chăn nuôi nghiệp, bình thường trạng thái tĩnh của nghề nghiệp.

(2) Thái Âm

Quý thủy, mẫu thê nữ, cung điền trạch cung tài bạch chủ, Dịch Mã tinh.

1 - người: Cùng mệnh lý tương quan, thích hợp nữ nhân không thích hợp nam, được duyên của nữ nhân, có đàn bà tương trợ, tại lục thân cung thì cung vị này của phái nữ trở nên tương đối ưu tú thậm chí sẽ trở nên nổi bật.

2 - vật: Tại cung điền trạch cũng tứ hóa không lo bất động sản có nhà, giòng suối, thủy phun, không thể uống nước dùng, hồ nước, đồ trang điểm kiến trúc nghiệp, nghề làm vườn, ngành cá nước ngọt, quảng cáo nghiệp KTV, quán trọ, cơm khách điếm, giường.

3 - tật bệnh: Huyết dịch tuần hoàn tương quan, khí ẩm, bệnh mẩn ngứa, bệnh mề đay, thận, tuyến mồ hôi, tinh hoàn, vú, con mắt.

4 - hôn nhân đào hoa: Cùng thiên cơ giống nhau tại trong tình cảm là dao động chi tinh, ngờ vực vô căn cứ chi tinh, cẩn thận đa tình.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, trung thiên đấu tinh, hóa khí là thủy của tinh, chủ phú, tư điền trạch chủ, cũng là lộc khố chủ tể, vừa là mẫu, ở lại, thê tinh, nữ tinh, thông minh, ôn hòa, bác ái, sach sẽ, dễ phạm huyết quang giải phẫu, thái âm tinh thuộc hố nước, thủy đạo, giòng suối, chỗ trũng chi địa, hàng nội địa hoặc cao cấp xe nhỏ, thổ địa mua bán, bất động sản buôn bán, thân thể chủ hạ thể bộ vị, gà rừng xe, kiến thiết công ty, thiết kế sư, nhân viên thuế vụ, vườn hoa, nghề làm vườn, tự do nghiệp, phòng ăn, chất hóa học, ảnh nghệ giới, truyền hình, phòng ca nhạc, loa phóng thanh công ty, khoa phụ sản của nghề nghiệp, kiếm lời nữ tính của tài, đồ trang điểm, viện làm đẹp, chuyên gia làm đẹp, người đi thuyền, hóa học nguyên khoa, hải vận, khách du lịch, thiết kế thời trang, xe hơi mua bán, trung tây y, nội khoa, tiểu nhi khoa.

(3) - Tham Lang

Giáp mộc, đào hoa chủ, thiên tài tinh.

1 - người: Tình cảm tửu sắc sinh hoạt cá nhân, đánh bạc

đầu cơ, đại đào hoa, nhân duyên nhục dục đều có.

2 - vật: Ngũ thuật chi tinh, nhập cung tài bạch thiên tài tốt. Rừng rậm cây cối cầu nối, ngu nhạc giới KTV, giới xuất bản văn hóa giới.

3 - tật bệnh: Can đảm, phong thấp, bệnh lây qua đường sinh dục, nam tính thận hư, nữ tính phụ khoa bệnh, bờ môi, nuốt cổ họng, quy đầu.

4 - hôn nhân đào hoa: Lưu động, vui đùa hiếu kỳ trêu đùa, tự ta khoái hoạt làm điểm xuất phát, hình như có nếu như không có, chính đào hoa tinh. Nhập cung phu thê kết hôn muộn là thích hợp, tốt nhất có sự chênh lệch tuổi tác.

5 - chức nghiệp: Giáp mộc, tính thuộc thủy, sao Bắc đẩu, hóa khí là đào hoa, chủ họa phúc, cũng xưng tài tinh, lại là thọ tinh, hiếu động hướng ngoại, thích mạo hiểm đầu cơ, không kiên nhẫn tĩnh, hảo dục vọng, tính cách kiên cường Huynh mãnh, cùng liêm trinh đồng cung, chủ tranh tham vậy. Tham lang tinh thuộc: Rừng rậm, rừng cây, cột điện, nơi công cộng, phong nguyệt nơi chốn, đình sân, đồn công an, đánh bài, mười ba chi, bài tứ sắc, xưởng thực phẩm (có cao ống khói) chỗ ăn chơi (mang theo sắc tình), xuất bản nghiệp, văn hóa sự nghiệp, khoa phụ sản, thực vật loại, tiên thuật (khuynh hướng đạo giáo), thiên tài hoặc thiên môn sinh ý, tham lang hóa lộc hoặc tham lang hóa quyền tăng cường, tham lang hóa kị, bất lợi chơi bài sẽ thua, nghệ thuật nghiệp kiêm Sơn y, mệnh bốc cùng nhau
Quẻ Cấn Vi Sơn

(4) Cự Môn

Quý thủy, miệng, ác độc, khương thái công thê tử, nghi kỵ nghi hoặc thị phi chi tinh.

1 - người: Khẩu thiệt chi tinh, khẩu tài tốt dễ vì khẩu tài trêu chọc tự dưng thị phi. Tọa mệnh cung làm giáo sư luật sư phát thanh viên người điều giải nhân viên bán hàng tương đối tốt nếu không nói nhiều tất nói hớ, nghi kỵ. Tham lang tham lam quấy phá của ngờ vực vô căn cứ ghen tỵ, cự môn không thể giải thích được của ngờ vực vô căn cứ ghen tỵ, cô độc, tọa lục thân cung bất lợi lục thân, duyên phận mỏng. Tại tử nữ cung, cùng tử nữ ngôn ngữ không hợp; tại cung nô bộc dễ được bằng hữu phỉ báng oán ngôn; tại cung phụ mẫu duyên phận mỏng, đi theo thân nhân lớn lên hoặc là nhận làm con thừa tự; cung khác cùng lý.

2 - vật: Hộ khẩu thẻ căn cước, cống thoát nước rãnh nước, kiến trúc nghiệp, tư pháp giới, ngũ thuật bên trong pháp thuật phù chú.

3 - tật bệnh: Lạnh bụng bệnh bao tử dạ dày chảy máu, khí quan hệ của tật bệnh, thở khò khè, yết hầu, hậu môn, lỗ mũi.

4 - hôn nhân đào hoa: Tại cung phu thê phối ngẫu thích hợp tọa lang quân nhân viên bán hàng vân vân nếu không lải nhải nghi kỵ tại cung phu thê thích hợp kết hôn muộn nghi kỵ nhiều. Nhiều chuyện khó nói ra, gây chuyện của đào hoa, ám tinh.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, sao Bắc đẩu, điều khiển khẩu thiệt chi thần, hóa khí là ngầm, chủ thị phi, được gọi là cách giác sát, đại biểu ghen tỵ cùng nghi kỵ, chủ lo lắng âm thầm, là (thị phi tranh cãi) chi biểu tượng, lại là âm tinh chi tinh, có chứa lao đao cá tính, lục thân khó hoà hợp, hòa hợp lừa gạt, dễ phạm linh giới quấy nhiễu cùng âm sát tinh đều luận như vậy, cự môn tinh thuộc hộ khẩu tên ghi chép, xe hàng, xe tải lớn, bản mô hình, đường ray, đường sắt, dọn nhà hiện tượng, khe nước rộng, rãnh nước bẩn, khe nước ngầm, tường đổ, xuất nhập giao lộ, xe lửa, nhà phát minh, tư pháp giới, mạt chược, ngũ xác, đồ ăn vặt, gà vịt, heo thịt loại, phần mộ, lên đồng, phù chú, âm miếu, âm sát một âm khí nặng hơn của bộ phận, điều khiển vạn vật các loại, không bảng số bác sĩ (giả mạo), thuộc tài ngầm, cự môn tinh chú ý tiền tài không lộ ra, dễ bị kẻ trộm, trung cổ xe, hàng secondhand, cự môn hóa kị bất lợi chơi mạt chược thất bại.

(5) - Thiên Tướng

Nhâm thủy, cơm áo, lộc tinh, cung quan lộc chủ, tự mang quyền.

1 - người: Tọa mệnh cung đối ăn uống mặc quần áo coi trọng, ấn tinh, thông minh thiện lương, độ cao nhiệt tình phục vụ của tâm, đối xử mọi người hòa ái dễ gần hài hước, ôn hòa.

2 - vật: Con dấu, đẹp đẽ của thủy, thác nước bể phun nước, công ty tổng hợp, đi làm chức vị cao.

3 - tật bệnh: Bàng quang, đường niệu, làn da, tụy tạng.

4 - hôn nhân đào hoa: Cung phu thê, thân hữu đồng sự giới thiệu của duyên phân hoặc vốn là đồng sự, thân càng thêm thân, vui vẻ, thu phóng tự nhiên, tình dục hưởng thụ tình cảm.

5 - chức nghiệp: Nhâm thủy, thuần âm, nam đẩu tinh, hóa khí là ấn tinh, điều khiển cơm áo, chủ tước vị, vừa là Quan lộc, chủ có thể giải Liêm Trinh của ác, là cát tường, từ ái của đại biểu, đối xử mọi người hòa ái dễ gần, cá tính hài hước, là một khai tâm quả. Thiên tướng tinh thuộc ấn giám, thiên tướng tinh cùng thiên diêu tinh đồng cung lúc, thuộc DU phẩm, thiên tướng thiên diêu, cự môn thiên diêu dễ có dược phẩm nghiện. Thiên tướng tinh cùng hồng loan tinh đồng cung thì thuộc nhục dục đào hoa, giả tạo ưng phẩm, văn thư, thủy đạo, ao nước, mộc tạo của sản phẩm, rương hình của quỹ giống nhau âm hưởng loại của hòm tủ, dòng nước nhỏ, công ty tổng hợp, phục sức Khách điếm, nhà bào chế thuốc, nghề ăn uống nói chung, chủ ăn mặc ngủ nghỉ của nghề nghiệp, thức ăn tự lấy, ái tâm phục vụ, Sơn y mệnh bốc cùng nhau. Hòa sự lão.

(6) Thiên Lương

Mậu thổ, phụ mẫu tinh, thọ tinh, đào hoa tinh, ấm tinh.

1 - người: Thích chăm sóc người làm lão đại, đối tại tử tôn chăm sóc, gặp nạn hóa lành, giải ách, giúp người, tại cung mệnh rất hiểu ân tình hiểu đời khôn khéo.

2 - vật: Y viện, hiệu thuốc, trường học, thực vật lớn, tông giáo, thuốc dụng thực vật, thuốc đông y, đúng quy đúng củ, thanh cao có phong cách.

3 - tật bệnh: Tính khí, dùng óc quá mức, thần kinh não. Xương cốt, xương sống, tóc, lông mày. 4 hôn nhân đào hoa: Đối tượng thân thể cao gầy, hiểu biết được tiến thoái, nhân duyên đào hoa giao tế đào hoa.

5 - chức nghiệp: Mậu thổ, thuần dương, nam đẩu tinh, hóa khí là ấm, chủ may mắn cát lợi, điều khiển duyên thọ chi thần, có thể giải nạn chế hóa chủ cấp trên, trưởng bối, lại là cha mẹ tinh, có lão đại ý vị, cũng xưng trung khang tinh cùng y thuật có quan hệ. Thiên lương thuộc y dược, trung y, y viện, chính phái miếu thờ, trường học, cục điện báo, phần đầu, thủ cái cổ, giáo đường, tông giáo, bác sĩ, giáo dục nhân viên, tác gia, cổ phiếu, giấy chứng nhận, cơ quan du lịch, kỳ hạn giao hàng hình điều khiển, cao tầng dân đi làm địa hạ nhân viên công tác, tình báo viên, nghề phục vụ, thiết kế nội thất, văn kiện, phiếu ưu đãi, phật giáo vật dụng, cao cấp nhập khẩu xe nhỏ, trung tây y, Sơn y mệnh bốc cùng nhau.

(7) Thất Sát

Canh kim, sát thần tướng tinh, huyết quang chi tinh, tự mang quyền.

1 - người: Cô khắc, mặt ngoài tính tình không tốt, vội vàng xao động lòng háo thắng mạnh, nội tâm cô độc, có tài hoa, quật cường. Còn nhỏ không được thuận gia cảnh không tốt, góp ít thành nhiều, có chịu khổ nhọc tinh thần, dễ dựng nghiệp bằng hai bàn tay trắng. Còn nhỏ tứ chi dễ bị thương, dũng mãnh quả quyết, tinh thần trọng nghĩa, dám làm dám chịu.

2 - vật: Khủng bố động vật như xà bích hổ, phim kinh dị tiểu thuyết, đồn công an, quân cảnh, bác sĩ khoa ngoại, xe lửa, luân thuyền, sân bay, công nghiệp nặng.

3 - tật bệnh: Phế kinh chứng bệnh, nổi giận phế gan xảy ra vấn đề, ho khan, đầu ngón tay, mật, sợi.

4 - hôn nhân đào hoa: Tính tình khác biệt, tại trường hợp xã giao nhận thức, giàu cảm xúc, không thích hợp tại cung phu thê, kết hôn muộn tốt, tảo hôn dễ dàng là đối phương nỗ lực quá nhiều, phụ mẫu phản đối, nghiêm túc ngưỡng mộ, nhã nhặn của đào hoa, văn nghệ tinh thần thượng của yêu đương.

5 - chức nghiệp: Canh kim, thuần dương, nam đẩu tinh, thượng tướng chi thần, chủ cô khắc, hóa khí là sát, điều khiển sinh tử, cũng là tướng tinh, biểu tượng khủng bố, hắc ám, thần kỳ, hiếu động, hướng ngoại, có tinh thần trọng nghĩa, trọng nghĩa khí. Thích gặp Tử Vi tinh năng lực hóa sát vì quyền, gặp nhâm can năm xuất sinh nhân, lấy song quyền luận, thích hợp đi quân cảnh giới tốt, thất sát tinh thuộc quân nhân, đồn cảnh sát đồn công an, thất sát tinh cùng dương nhận tinh đồng cung lúc, có thể làm bác sĩ khoa ngoại, chùa tháp, cao lầu, nơi công cộng, công nghiệp nặng, ngũ kim, quân cảnh nhân viên, vật liệu xây dựng, khủng bố giống như, bò sát giống như, sợ rồng, vận động thiết bị, thất sát gặp dương nhận thiên hình (ngoại khoa hoặc khoa chỉnh hình).

(8) Phá Quân

Quý, phá hao tổn, phá tại hôn nhân, tử nữ khỏe mạnh.

1 - người: Cùng tông giáo mệnh lý tương quan, tọa mệnh tin số mệnh lý, lòng háo thắng mạnh, cùng thất sát không được giống nhau là hỉ giận không hiện ra sắc, trả thù tính mạnh, không dễ trở mặt.

2 - vật: Nhăn nhíu bẩn thỉu tạp nhạp hoàn cảnh, chợ bán thức ăn, tạp hoá khách điếm, nước biển, thuyền viên, vận chuyển hình điều khiển.

3 - tật bệnh: Thận thủy, bệnh phụ nữ, thời gian hành kinh không hòa hợp, bụng dưới khó khăn nhất thời, cơ tim tắc nghẽn, tim đau thắt phá tại hôn nhân tử nữ khỏe mạnh, răng.

4 - hôn nhân đào hoa: Tại cung phu thê, dễ ly hôn, tình cảm không tốt. Vốn có phá hư dục lòng ham chiếm hữu của đào hoa, bởi vì phá quân tự mang hóa quyền, quyền là phá hao tổn, dễ dàng hai hổ cắn nhau, con què con bị thương, rất ít xuất hiện hảo hợp tốt tán, chia tay gà bay chó chạy.

5 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, sao Bắc đẩu, điều khiển phu, tử, nô, không phân biệt nam nữ, tại số là sát khí, được gọi là hao tổn tinh, cũng là cô khắc tinh, gấp gáp khô, tư dục nhiều, cá tính mạnh, không nhận thua, có lòng trả thù, dễ nể nói chuyện phiếm nói chuyện dễ dàng đắc tội với người, có đại thành hoặc đại bại hiện ra, phá quân tinh thuộc khu vực bẩn thỉu, như chợ, chồng chất vật đồ tể nghiệp, phá sân tử, xe tải, cơ quan du lịch, xe hàng, xe tải lớn, tủ sắt nghiệp, quân nhân, cổ phiếu chứng khoán nghề, chứa trong kho, tứ chi chân động vật, như nhân viên loại, con khỉ, dầu loại, dầu hỏa loại, du lịch nghiệp, hướng dẫn du lịch, Sơn y mệnh bốc cùng nhau, đoán dương trạch, phong thuỷ, kiếm lời thiên tài, buôn nước bọt, giới thiệu buôn bán, tiền thuê, hồng bao, thích kiếm bộn tài, không thích kiếm lời tiền nhỏ
THIÊN DI CUNG LUẬN GIẢI

* Tả Hữu Xương Khúc

Tả hữu xương khúc cùng nhân quả có quan hệ, là một đời người của dụng thần cùng bản thiết kế. Có thể ngược dòng tìm hiểu kiếp trước. Nhân quả tại ý thức của lĩnh vực cùng Vô Minh của trong chuyển đổi có một chân tướng. Ý thức đại biểu hữu bật, Vô Minh đại biểu tả phụ, nó ứng dụng như một loại cảm ứng. Tả hữu xương khúc cái này bốn sao tức ly ngôn quyết tượng.

Tả hữu xương khúc tại phật gia trong lý luận, xương khúc đại biểu thế giới, thời gian, một loại trôi qua, phân bính kỷ tân ba cái giai đoạn, xương khúc là thế giới của thế, tả hữu là thế giới của giới, tả hữu đại biểu không gian phương vị, chia làm trên dưới trái phải, trong vòng lập nhân cực, cho nên thiên can là mười thiên can, mà không là mười hai thiên can, số trời năm ở giữa. Là thật, là thái cực, chín là cực của thiên số, là vận hành. Hữu bật là thế giới của tầng phá hư, tả phụ là thiên thể vận hành. Giáp đến mậu là hữu bật nơi cư ngụ, kỷ tới quý là tả phụ của nơi cư ngụ. Đối tại người mà nói, giới chính là lập trường.

(1), Tả Phụ

Mậu thổ, hòa hợp chi tinh.

1 - người: Tham mưu, phụ tá, thư ký, khôn khéo, linh xảo, hiền hoà tâm rộng, hòa hợp, khéo tay, biểu hiện lực cường, khẳng khái hảo diệu tử, có ẩn hình mục đích của khẳng khái.

2 - tật bệnh: Tính khí.

(2), Hữu Bật

Quý thủy, quý nhân chi tinh, trí.

1 - người: Cơ trí, quả quyết, hảo thí (thích làm việc thiện bố thí) bỏ, đầu óc nhanh, phản ứng nhanh, vô danh của quyên giúp, dễ dàng cứu trợ người khó khăn. Cùng tả phụ tương đồng là đều trở nên tương đối thông minh có tài, ngay thẳng có lòng cầu tiến, thích trợ giúp người khác.

2 - tật bệnh: Tính tình vội vàng xao động, kim thủy

Điểm giống nhau: Tả phụ hữu bật đơn tọa mệnh cung còn nhỏ không được thuận gia cảnh khác biệt, cùng phụ mẫu chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều, phụ mẫu ít để tâm chăm sóc. Đều có một lần nữa hàm nghĩa, nhân quả luận, xuất hiện ở cung phụ mẫu tạm nghỉ học thi lại lưu ban.

3 - vật: Gia công nghiệp, bán lẻ, chi nhánh.

4 - hôn nhân đào hoa: Phụ bật xương khúc không thích hợp xuất hiện ở cung phu thê là đại kỵ, tại cung phu thê dễ xuất hiện kẻ thứ ba.

Tình tay ba, thiếu nợ, "chân ngoài". Xuất hiện ở cung phu thê thông thường có kẻ thứ ba chen chân, vượt quá giới hạn, tình tay ba, tả phụ văn xương trên tinh thần của đào hoa, tình yêu thiêng liêng lãng mạn của tình cảm, chỉ muốn không làm đào hoa. Sát thương lực nhỏ, hữu bật văn khúc, hành động phái của đào hoa, sẽ dây dưa dài dòng, bằng thêm nát đào hoa của quấy nhiễu.

(3), Văn Xương
Sa Trung Thổ 1976


Tân kim.

1 - vật: Khoa danh, công danh, chính thống luận án văn học, văn khôi chi tinh, thiên công danh học thuật nghiên cứu. Nghiên cứu học hỏi thi cử vận, quan vận thích nhất văn xương hóa khoa đến chiếu.

2 - đào hoa: Nhân duyên đào hoa không tốt hậu quả ít, sẽ kiềm chế xung động.

3 - chức nghiệp: Chỉ có, học nghiệp, công danh, chủ khôn vặt, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ có thể là học giả, khẩu tài tốt, thích những điều tốt đẹp, văn xương tinh thuộc hàng trong nước xe nhỏ, luận án, dọn nhà hiện tượng, cục

điện báo của kênh trao đổi, văn phòng phẩm vật dụng, phật giáo vật dụng, ngữ văn, tiếng anh, tác gia, người làm việc về văn hóa, tinh phẩm khách điếm, quà tặng khách điếm.

(4), Văn Khúc

Quý thủy

1 - người: Tài nghệ tốt, có tài hoa, có năng khiếu, thiên khẩu tài viết văn, nghệ thuật sanh học sinh năng khiếu.

2 - đào hoa: Phong tao đào hoa dễ có cảm tình quấy nhiễu, văn khúc so với văn xương càng hơn, không thể xuất hiện tại cung phu thê, năng lực so với văn xương lớn.

3 - chức nghiệp: Quý thủy, thuần âm, điều khiển khoa bảng, hóa khí là hao tổn tinh, chủ hao tổn, là khẩu thiệt biện luận chi tinh, chủ khôn vặt, tư tưởng nhạy cảm tinh tế, chủ khẩu tài, học nghiệp công danh, cũng chủ biến thiên chi tinh, chủ văn thư, chi phiếu khế ước, giấy chứng nhận. Chủ cá, hải sản khách điếm, thủy tộc quán, dạ dày, thích ăn cá, dễ có buộc garô tượng, văn xương tinh cùng sao Văn Khúc đồng cung lúc, thuộc hồ nước, nghệ thuật giới, giới giải trí, văn nghệ giới, văn kiện, quà tặng khách điếm, tinh phẩm khách điếm, phật giáo vật dụng, ngữ văn, tiếng anh, người làm việc về văn hóa.

(Khâm thiên tứ hóa - Sơ cấp nội truyền - Chiến Nguyễn)
Xem thêm: Chấm lá số Tử Vi


HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

BÀN LUẬN SAO TINH THẦN PHẦN 1

Khâm thiên đấu sổ chỉ dụng mười tám sao tinh thần (sao), chủ yếu phân nhật cùng nguyệt, nhật là tử vi hệ, thiên phủ hệ. Nguyệt là thai tức mười thiên can. Ngũ uẩn giáp cùng trần sắc thân, tức tả hữu xương khúc hình thành tính. Thai bên ngoài là tử vi hệ sáu sao cùng thiên phủ hệ tám sao.

Cung vị phân ngũ hành, tinh thần (sao) phân âm dương Nam tinh {10}: Thiên cơ, thái dương, thiên đồng, thiên phủ, tham lang, thiên tướng, thiên lương, thất sát, văn xương, tả phụ.

Nữ tinh {7}: Tử vi, vũ khúc, phá kim, thái âm, cự môn, văn khúc, hữu bật.

Chú thích: Liêm trinh có thể nam có thể nữ; hóa lộc là nam, hóa kị là nữ nhân.

Tử vi: Nhân đạo, tinh diệu, nhật: thái dương (dương), nguyệt: thái âm (âm)
Gieo quẻ hỏi việc

Phân loại:

1, Tử Vi Tinh Hệ

(nhật nguyệt văn xương) bình hoành cùng hài hòa, cung vị quá vượng, cung vị này thì sẽ xảy ra vấn đề, như kéo vỡ. Phá vỡ vậy âm dương bình hoành.

2, Thiên Phủ Tinh Hệ

Tam đẩu

1 - Bắc đẩu: Tham lang, cự môn, lộc tồn, văn khúc, liêm trinh, vũ khúc, phá quân, tả phụ, hữu bật.

2 - Trung đẩu: Thái dương, thái âm.

3 - Nam đẩu: Thiên lương, thiên cơ, thiên phủ, thiên

tướng.

4 - Nam đẩu thiên đạo, bắc đấu địa đạo.

* Tử Vi Tinh Hệ

Tử vi hệ của sáu sao liền tương đương tại không gian tọa độ, từ hà đồ, lại từ địa chi lục hợp biến hóa thành. Đẩu số có ngũ tinh liên châu dụng pháp. Thai bên trong tiên thiên là tính, tính tình. Thai bên ngoài hậu thiên là mệnh.

(1) Tử vi

Kỷ thổ, chủ tôn quý, tự hóa hiểu nạn, thọ tinh.

1 - vật: Kỳ trân châu báu, đồ cổ, kim cương, nhập khẩu cao cấp xe nhỏ, đồ dùng trong nhà.

Tinh vi cao quý bắc đẩu đế vương tinh, hóa khí vi tôn, tước lộc, cung quan lộc chủ, tài tinh thọ tinh quý tinh. Đế vương chi tinh chủ cô độc, định mệnh bàn lúc xác định Tử Vi tinh, nó tinh diệu đều năng lực sắp xếp xuất hiện. Người của điểm cuối cùng điểm xuất phát, tử vi thai nghén vạn vật, chủ tạo hóa phúc phận là chủ tể của vạn vật.

2 - người: Hỉ hoan hội Lục Cát Tinh, phụ bật xương khúc, nhưng mà sẽ trì trệ, không phân phải trái.

Nhập mệnh cung hoặc cung quan lộc cách cục thật có địa vị xã hội Quan quý, yêu cầu cao, nhập lục thân cung cô độc. Càng ở cung Dần Thân hội thiên phủ càng cô độc, cung thiên di được quý nhân tương trợ.

3 - tật bệnh: Thổ bệnh, tính khí ẩm ướt hàn, tăng thêm căng đau. Đầu tóc, phần đầu.

4 - hôn nhân đào hoa: Yêu cầu cao, ưu tú cô độc. Đối phối ngẫu yêu cầu cao, dễ dàng có lòng hư vinh. Tử Vi tinh tại bắc cực là Tử Vi tinh chánh vị vị trí, tử cung cung Ngọ đơn cung độc tọa so với tương đối cô độc.

5 - chức nghiệp: Kỷ thổ, thuần âm, bắc đẩu đế vương tinh, hóa khí vi tôn quý chi tinh, ti tước lộc, có thể giải nạn duyên thọ chế hóa, cũng là Quan lộc chủ, cao ngạo tương đối trọng thể diện, Tử Vi tinh thuộc hoàng kim, châu báu, mã não, đồng hồ khách điếm, cao quý của đồ cổ tranh chữ, cán sự, nhà cao tầng, tài chính cơ quan, cửa hàng bạc, tinh vi tay nghề, đi làm nhân viên, nhân viên cao cấp, thư ký tiểu thư, y khoa (khuynh hướng nội khoa hoặc khoa tim mạch), có kiên nhẫn, có định lực, cho nên thích hợp làm một dạng, trạng thái tĩnh của nghề nghiệp.
TỨ HÓA LỘC QUYỀN KHOA KỴ

(2) - Thiên Cơ Ất Mộc

1 - người: Hóa khí làm thiện là trí, người nhiều mưu trí, lưu động, tại cung phu thê cung quan lộc bất an với hiện trạng không ổn định. Giữ mình, thọ tinh, Huynh địa cung chủ, tâm địa nhân từ.

Thiên cơ thiên lương tham lang cùng tông giáo mệnh lý ngũ thuật có quan hệ, chủ động biến thái, Dịch Mã tinh.

Cùng học thuật nghiên cứu tương quan, đại biểu lão sư, thiên cơ khoa dịch học ngũ thuật, học thuật giáo dục chi tinh. Tọa mệnh cung trí tuệ cao linh xảo gấp gáp, cùng xương khúc đồng cung tố chất thần kinh. Đại biểu tay chân bằng hữu tứ chi, tại mệnh phúc tật đại biểu ta lông mày dài nhỏ sẽ không quá dày, khẩu tài sắc bén, biện luận chi tài, tiểu nhân tinh. Thích hợp luật sư nghề phục vụ, nhập ngã cung nhiều ý tưởng có tham mưu năng lực.

2 - vật: Máy móc xe gắn máy, nhà dụng hàng kim khí nhỏ, con mắt, bụi cây thấp mộc, tiểu miếu chúc, học nghiệp giới giới giáo dục tông giáo ngũ thuật.

3 - tật bệnh: Can đảm, ngực lấp, thời gian lâu dài sẽ dẫn phát huyết dịch vấn đề, cháng váng đầu hoa mắt, tứ chi gân cốt, hệ thần kinh. Thiên cơ thái âm nếu thái âm hóa kị có thể là bệnh tiểu đường xuất huyết não.

4 - hôn nhân đào hoa: Một nửa khác tinh tế có tài tố chất thần kinh, yêu đương hay thay đổi, đào hoa dễ đứng núi này trông núi nọ.

5 - chức nghiệp: Ất mộc, thuần âm, nam đẩu ích thọ tinh, hóa khí làm thiện, là huynh đệ chủ, lại chủ tứ chi, ngang hàng, họ hàng gần, đại biểu trí tuệ, là biến động chi tinh, cùng mệnh lý tôn giáo học thuật hữu duyên, cũng là Dịch Mã tinh. Thiên cơ tinh thuộc thang lầu, ưng đỡ, đầu máy, tấm gương, kính mắt, thủy tinh, đường sắt, huynh đệ, tay chân, cây cối, cột điện, tấm bảng gỗ, cửa sổ, máy móc, chùa miếu, tông giáo, tứ chi, học thuật, mệnh cùng nhau, giới giáo dục, gia đình, hàng kim khí nhỏ (như ốc vít, cái kéo), cắt tóc, xe cứu hỏa, xe cứu thương, thiết kế, thiết kế, quân sư, trí tuệ tài, hành văn kiêm thư ký tiểu thư

(3) - Thái Dương

Bính hỏa, trụ vương trung thần tỷ can

1 - người: Quang minh lỗi lạc, khoan dung độ lượng đại lượng bác ái, Dịch Mã bận rộn bôn ba, quyền quý chi tinh, cung quan lộc chủ tinh, đại biểu phụ phu tử. Tọa mệnh cung nhân quang minh lỗi lạc không câu nệ tiểu tiết, bác ái dễ dàng có cảm tình bối rối. Là điển hình nhất Quan lộc chủ, cố gắng bôn ba mà đã có thành tựu. Có khác tại tử vi giới hạn tại Quan quý công buôn bán nông, đại biểu công vụ viên, công chức quốc gia, tử vi là buôn bán chính trị đều có thể phạm vi lớn, thái dương thích hóa quyền, đoán thăng chức.

Chủ nam tính, không thích hợp nữ mệnh, nhập mệnh tật phúc mặt chữ quốc không được nhọn. Tại cung Dần đến cung thân tốt nhất, ban ngày thái dương sáng tỏ, công chính, ấm tinh cùng thiên lương.

2 - vật: Cung cấp điện hệ thống, máy phát điện, nóng năng lực sáng năng lực, trường học giáo sư, pháp viện tư pháp kiểm sát trưởng, loa phóng thanh giới.

3 - tật bệnh: Đại biểu phần đầu cháng váng đầu cao huyết áp, con mắt cận thị bệnh mù màu, tâm hỏa bệnh trĩ, đại tràng khô tiêu ra máu vân vân. Trái tim, thái dương, con mắt, nhiệt độ cơ thể.

4 - hôn nhân đào hoa { cung phu thê cung tử nữ cung quan lộc }: Thường thường là trong công việc nhận thức, giao tế bên trong đào hoa.

5 - chức nghiệp: Bính hỏa, thuần dương, trung thiên đấu tinh, hóa khí vì quyền quý, ti Quan lộc chủ, vừa là phụ, phu, tử, chính trực kiên cường, có cảm giác cô độc, thích công ích sự nghiệp, mang phục vụ tính của nghề nghiệp, hoặc từ thiện sự nghiệp, cùng chính trị có quan hệ, thái dương tinh thuộc điện thoại, thang máy, điện năng lực nguồn gốc, cao vật, phần đầu, thủ cái cổ, trường học, pháp viện, quan hệ xã hội, loa phóng thanh giới, mậu dịch, cơ quan du lịch, đi làm nhân viên, giáo chức, điện thoại thiết bị, lốp xe, giới giáo dục, hoặc giáo dục trẻ em công việc, ái tâm phục vụ, trung tây y, nhân viên y tế.
GIẢN HẠ THỦY 1996

(4) Vũ Khúc

Tân kim, tướng tinh, cung tài bạch chủ

1 - người: Quả quyết cương trực tâm cơ nhanh miệng, thẳng tính không hiểu chuyển biến, tốc chiến tốc thắng, ngũ quan diện tướng vũ khúc tọa mệnh cung hóa quyền cái mũi cao thẳng. Nỗ lực lao tâm lao lực chỗ được của chính tài, mà tham lang là thiên tài tinh. Vũ khúc cùng tử vi cô độc.

2 - vật: Tài chính cơ quan, ngân hàng kế toán, thuế vụ, công ty bảo hiểm, cung cấp sanh con dụng của ngũ kim khí cụ. Như máy đào đất, máy móc loại, bài vị thổ địa công, chùa miếu tháp.

3 - tật bệnh: Phế hệ hô hấp, bệnh lao phổi, ho khan cảm mạo, viêm xoang, tứ chi, ruột thừa.

4 - hôn nhân đào hoa: Kết hôn muộn, kết hôn không được, duyên phận mỏng, chung đụng thì ít mà xa cách thì nhiều, dễ dàng sinh ra đào hoa tuổi tác chênh lệch, tử vi vũ khúc vân vân cô độc chi tinh xuất hiện ở cung phu thê đào hoa bất lợi.

5 - chức nghiệp: Tân kim, thuần âm, bắc đẩu chính tài tinh, chủ tài bạch, cũng chủ tướng tinh, vừa là quả tú tinh, tính cách kiên cường tâm thẳng, chủ phế, cơ quan hô hấp, sao Vũ khúc thuộc ngân hàng, tài chính cơ quan, tháp chùa, miếu thờ, cao lầu tháp nhọn, vận động thiết bị vận động viên, tài phán quan, kim loại giống như không phải nhà dụng ngũ kim, máy móc, kế toán, nhân viên thu ngân, thủ quỹ coi tiền đấy, hoặc quân cảnh giới.

(5) Thiên Đồng

Nhâm thủy, nam đẩu tinh, cung phúc đức chủ, kéo dài tuổi thọ, hưởng phúc tinh.

1 - người: Ôn hòa khiêm tốn, ôn tồn lễ độ, diện mục lông mi rõ ràng nhãn thanh tú, mặt hơi tròn, trí lực cao tinh, phản ứng nhanh. Thích hợp nữ nhân không thích hợp nam, nam tính không cầu phát triển, nữ tính yên tĩnh.

2 - vật: Có thể uống nước dùng, nước trà đồ uống, phúc lợi cơ quan, siêu thị quà vặt khách điếm, ngành dịch vụ, lão sư 3 tật bệnh: Can đảm, bí niệu, bàng quang, bệnh tiểu đường, nhĩ, cái mũi, phổi.

4 - hôn nhân đào hoa: Một nửa khác ôn hòa vừa vặn, da trắng, nhân duyên không tệ. Thiên đồng thái âm có nhân duyên của đào hoa, thiên đồng cự môn nhục dục đào hoa, thiên đồng thiên lương giao tế bên trong đào hoa.

5 - chức nghiệp: Nhâm thủy, thuần dương, nam đẩu tinh, hóa khí thành phúc. Chủ phúc đức, chính là ích thọ giữ gìn sinh ra của ở lại. Năng lực duyên thọ chế hóa, vòi nước, chỗ thấp chi địa, vải vóc, bố trí buôn bán, áo vải, phục vụ xã, thanh niên, buôn bán khách điếm, ổn định giá trung tâm, cà phê khách điếm, sự vụ cơ quan, hành chánh vật dụng, đi làm nhân viên, viện làm đẹp, ái tâm phục vụ trung tây y, nội khoa, tiểu nhi khoa, Sơn y mệnh bốc cùng nhau.

(6) Liêm Trinh

Đinh hỏa, cung quan lộc chủ, tù tinh quan phi chi tinh, thứ đào hoa chủ.

1 - người: Gian tà, thị phi, nhiều cạnh tranh, tố tụng, quân cảnh pháp luật, có công quyền của tinh, cổ đại biểu thị quan viên cấp bậc, có lực chế phục, đẳng cấp phân chia xử cấp bộ cấp. Quan trường, thiên tài tinh, đánh bạc đầu cơ, lòng háo thắng mạnh, thông minh quá sẽ bị thông minh hại, dễ nước chảy bèo trôi.

2 - vật: Khu vực hoang vu, núi hoang đất trống, sơn lâm, đồ điện truyền hình điện thoại, nữ tính đồ trang điểm ngành nghề, sòng bạc.

3 - tật bệnh: Trái tim, tâm tỉ lệ không đồng đều, liêm trinh văn xương hóa kị càng rõ ràng. Bệnh nan y, khối u bệnh aids, bệnh lây qua đường sinh dục, hóa lộc dễ đổ máu, hóa kị dễ nội thương, huyết dịch.

4 - hôn nhân đào hoa: Đào hoa không khỏi kỳ diệu, tới tay lại chán ghét. Tình cảm ngắn ngủi, nhục dục đào hoa, không nhìn đối phương bối cảnh, miễn là yêu thích.

5 - chức nghiệp: Đinh hỏa, thuần âm, sao Bắc đẩu, là tinh hồn chi tinh, hóa khí là tù, quan phẩm cấp cùng quyền lệnh, cũng là Quan lộc chủ, cũng là thứ đào hoa, đại biểu mạnh mẽ, chủ tranh tham vậy. Dễ phạm quan phi hình phạt, Liêm Trinh thuộc rừng cây, rừng rậm, chồng chất mộc, đồ gỗ, đồ điện trải qua gia công của thành phẩm, trang hoàng đi, giường tủ, đất hoang, hàng vật liệu gỗ, thuộc da, công nghiệp nặng, điện tử, máy tính, quân nhân, hiệu cầm đồ, sòng bạc, công ty mậu dịch, sợi. Pháp luật, tư pháp, thời thượng nghiệp, thiết kế, nghệ thuật loại.
Xem thêm: Xem Tử Vi năm 2021


HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617

LUẬN ĐOÁN THIÊN BÀN PHẦN 2

Các bước luận đoán mệnh bàn

Học Tử Vi Đẩu Số, thực ra chỉ cần nắm vững 3 điều:

3.1- Phương pháp an sao

3.2- Tính chất cơ bản của tinh hệ

3.3- Căn cứ vào tinh bàn như thế nào để đoán vận trình.

Tiết này sẽ bàn về điểm sau cùng, mục đích để tạo hứng chu cho người mới học luận đoán, bởi vì rất nhiều người sau khi đọc rất nhiều sách Đẩu Số vẫn không luận đoán được tinh bàn.

3.1- Trước tiên xem cung Phụ Mẫu, rồi xem cung Điền trạch

Từ cung Phụ Mẫu và cung Điền Trạch, có thể luận đoán xuất thân của đương số, và mức độ được hưởng sự che trở của cha mẹ. Như vậy, đến khi quan sát cung mệnh, mới có thể quyết định đương số thích nghi với vận thế sáng lập sự nghiệp "tay trắng làm nên", hay là thích nghi với vận thế giữ gìn, bảo thủ cái đã có.

Điểm này rất trọng yếu, bởi vì, giả dụ một người có cung Phụ Mẫu và cung Điền trạch đều tốt, nhưng khi trong vận bàn lại hiện rõ vận trình "tay trắng làm nên", điều này chứng minh gia đình của đương số rất có thể xảy ra một lần suy sụp. Ngược lại cung Phụ mẫu và cung Điền trạch đều xấu, liên tiếp hai ba vận trình đều có tính bảo thủ, không có sự đột phá, thì rất khó luận đoán đương số có cơ hội tốt để xoay chuyển hoàn cảnh.

3.2- Đồng thời quan sát cung Mệnh và cung Phúc đức

Thông thường sao hiển thị ở "tam phương tứ chính" của cung Mệnh, là vận trình khá thực chất, như hưởng thụ vật chất, tài phú nhiều ít, sự nghiệp thuận lợi hay trở ngại. Cồn sự hiển thị ở "tam phương tứ chính" của cung Phúc đức là hưởng thụ về hoạt động tinh thần và tư tưởng của một người.

Nếu tính chất của hai cung vị đều tốt, người này đương nhiên chẳng có gì bất lợi, hơn nữa còn có thẻ luận nhất định đương số có một gia đình tốt. Trái lại, nếu cung Mệnh tốt, còn cung Phúc đức lại khá tệ, như vậy cần phải chú ý hôn nhân của đương số có thể không như ý, hay có khả năng đương số chỉ dựa vào may mắn mà giầu có, nên sự hưởng thụ tinh thần của đương số chẳng cao thượng, hoặc cảnh ngộ của đương số tuy khá tốt, nhưng bị bệnh tật đeo đẳng.
Mùng 1 đầu tháng nên kiêng gì

3.3- Căn cứ vào sự quan sát hai hạng mục trên để tìm ra cung nào có điểm đặc biệt đáng chú ý

Nếu nghi ngờ đương số hôn nhân bất lợi, thì cần phải kiểm tra cung Phu Thê, nghi ngờ đương số mắc bệnh mãn tính khó khỏi thì cần phải kiểm tra cung Tật Ách, nhất định phải tìm ra một số tinh hệ từ tinh bàn, đủ để giải thích tính chất phối hợp của cung Mệnh và cung Phúc đức, sau đó mới có thể đưa ra luận đoán.

Xin đưa ra một ví dụ thực tế:

– Nữ mệnh, cung mệnh Thiên cơ Thái âm, trong đó Thiên cơ hóa Khoa, Thái âm hóa Lộc tại cung Thân

– Hội Thiên đồng hóa Quyền ở cung Tài bạch tại Thìn, là "Hóa Lộc Hóa Khoa Hóa Quyền hội", trong Đẩu Số là một kết cấu tốt.

– Cung Phúc có Cự môn hóa Kị, hội hợp với Phu thê gặp Hồng Loan, Hàm trì, đối cung lại gặp Thiên diêu (tức cung Tài)

– Kết cấu tinh hệ này, biểu thị khả năng do sinh hoạt hôn nhân gây nên sự đau khổ tinh thần, vì vậy cần phải kiểm tra tổ hợp tinh hệ ở cung Phu Thê.

– Thái dương Lộc tồn tọa thủ cung Phu ở Ngọ, chồng chẳng nghèo, nhưng hội Cự môn hóa Kị ở cung Phúc tại Tuất, xấu nhất còn hội hợp Thiên lương, Thiên hình, thêm sao Hỏa tinh ở đối cung (tức cung Quan ở Tý), tổ hợp tinh hệ này biểu thị không có duyên vợ chồng

– Nhưng không có duyên vợ chồng có mấy loại tính chất. Ví dụ như Phu và Thê không cùng chí hướng, gặp nhau ít mà xa nhau nhiều, chồng có tình nhân bên ngoài, chồng mắc nhiều bệnh,.v.v… Muốn quyết định thuộc loại tính chất nào, chỉ xem 12 cung của mệnh bàn, thì không có cách nào giải quyết được, mà càn phải xem Đại vận và Lưu niên.
TỬ VI TRỌN ĐỜI TUỔI BÍNH TÝ 1996

3.4- Căn cứ tình hình của các cung để luận đoán vận hạn

Xem xét vận thế của Đại hạn và Lưu niên, thường thường có thể bổ sung cho luận đoán, và có cái nhìn tinh bàn một cách tổng hợp. Như trong ví dụ trên, chỉ cần xem xét mỗi một Đại hạn của cung Phu Thê, là có thể đưa ra luận đoán chuẩn xác.

Đại hạn Canh Tuất từ 25 – 34 tuổi, cung Tuất biến thành cung Mệnh của Đại hạn, cho nên cung Mậu Thân (vốn là cung mệnh của nguyên cục, tức thiên bàn) biến thành cung Phu Thê của Đại hạn.

Sao Lộc tồn của Đại hạn bay vào cung Phu Thê (tức lưu Lộc, bởi vì Lộc tồn của Đại hạn Canh Tuất ở cung Thân), nhưng đồng thời cũng có lưu Kình và lưu Đà của Đại vận giáp cung (gọi tắt là vận Kinh vận Đà)

Cung Phu thê của nguyên cục có hiện tượng giáp Kình Đà, thấy khéo trung hợp, nhưng khéo trùng hợp như vậy tất phải có ký lẽ của nó. Vả lại, cung Phu thê của Đại vận còn hội hợp thiên đồng hóa Kị, do đó có thể khẳng định, trong Đại hạn này vợ chồng tất có vấn đề.

Xem xét tiếp, thì phát hiện vào năm Quý Hợi 1983, cung Phu thê của Lưu niên có vấn đề lớn. Cung Phu thê của Lưu niên ở cung Dậu, "Tử vi Tham lang" tọa thủ, nhưng Tham lang hóa Kị vào năm Quý, đồng thời có lưu Kình của Đại hạn đồng cung. Sát diệu hội hợp Đà la của cung Tị, lưu Kình của cung Sửu, cho tới các sao Vũ khúc, Phá quân, Liêm trinh, Thất sát. Kết cấu tinh hệ kiểu này, có tính chất là "không có niềm vui gia đình", xấu nhất tức là "lưu Kình của Lưu niên" xung động "lưu Kình của Đại hạn", đồng thời xung khởi Hóa Kị của tinh hệ "Tử vi Tham lang".

Do đó luận đoán sơ bộ là: sinh hoạt vợ chồng của người này hoàn toàn không hòa hợp. Sau khi hỏi thăm thì biết năm Quý Hợi kết hôn, sau khi kết hôn một tháng thì phát hiện người chồng bị mắc chứng rối loạn khả năng tính dục.

Kiểm tra cung Tật Ách của người chồng, thì thấy "Thiên cơ Thái âm" tọa thủ, có Linh tinh Đà la đồng cung, hội hợp thiên lương và Xăn xương hóa Kị, đồng thời "tam phương tứ chính" lại có các sao Hàm trì, Hồng loan, Đại hao, còn có thêm Âm sát. Tổ hợp tinh hệ dạng này, theo kinh nghiệm từ Vương Đình Chi, là thuộc chứng quá túng dục mà dẫn đến âm phận hư tổn. Có thể luận đoán, thời kỳ trước hôn nhân, người chông này đã rất trác táng. Vì vậy Vương Đình Chi đề nghị người chồng gặp một vị lương y trứ danh để chữa trị, dưỡng âm bồi nguyên khí. Kết quả đầu năm Ất Sửu 1985, đôi vợ chồng nọ tìm đến Vương Đình Chi để cám ơn đã cữu vãn cuộc hôn nhân sắp đổ vỡ của họ.

3.5- Kỹ thuật quan sát tình hình Cát Hung của các cung

Dựa vào các bước quan sát đã thuật ở trên, thông qua một ví dụ thực tế, tin rằng bạn đọc đã có cái nhìn sơ lược về phép tắc luận đoán tinh bàn, nhưng còn cần phải thành thục một số kỹ thuật.

Dưới đây, tôi xin trình bầy các kỹ thuật quan sát để bạn đọc tham khảo

– Mượn sao an cung

Khi một cung vị không có chính diệu, cần phải mượn sao của đối cung nhập vào bản cung, gọi là "mượn sao an cung". Về điểm này, thông thường các sách Đẩu Số chỉ đề cập sơ qua, nhưng có hai then chốt mà lâu nay không có ai bàn tới.

Khi "mượn sao an cung", ắt cần phải mượn toàn bộ tinh hệ của đối cung để đưa vào bản cung (vô chính diệu), mà không chỉ đưa chính diệu để an cung mà thôi, đây là then chốt thứ nhất.

Ví dụ tinh bàn của một Nam mệnh: cung Phu Thê ở Thìn, vì vô chính diệu có Tử phụ Đà la đồng độ, nên phải mượn tinh hệ của đối cung, đó là cung Quan có Cơ Lương, Hỏa tinh, Hữu bật đồng độ tại cung Tuất, sau khi "mượn sao an cung", kết cấu của cung Phu Thê biến thành Thiên lương, Thiên cơ hóa Kị, Hỏa tinh, Đà la, Tả phụ, Hữu bật.

Nhưng điểm này có quan hệ không lớn, bởi vì tính chất tinh hệ của đối cung vốn đã đủ gây ảnh hưởng đến bản cung. Tức dù không "mượn sao an cung", tính chất tinh hệ của bản cung và đối cung hợp, đại khái cũng giống tính chất sau khi "mượn sao an cung". Nhưng có một then chốt khác, đó là khiến toàn bộ cung Phu Thê phát sinh biến hóa.

Khi tìm "tam phương tứ chính" của một cung vị, nếu cung vị nào đó không có chính diệu tọa thủ, thì cung vị này vẫn phải "mượn sao an cung", sau đó mới hội hợp với bản cung. Đây là then chốt thứ hai. Nhiều người sau khi đọc rất nhiều sách Đẩu Số, vẫn không cách nào luận chuẩn xác, là do không biết then chốt này.

Vẫn từ ví dụ trên, cung Phu thê ở cung Thìn, hội hợp với hai cung Thân – Tý, lại xung hợp với đối cung (Tuất), cấu tạo thành "tam phương tứ chính". Hai cung Thân Tuất đều có chính diệu, không xảy ra vấn đề gì. Nhưng cung Tý chỉ có một sao Văn Khúc, không thuộc nhóm chính diệu, do đó cần phải nhìn đến đối cung của cung Tý là cung Ngọ để "mượn sao an cung", mượn Thiên đồng, Thái âm, Linh tinh, Kình dương.

Tới đây, toàn bộ tinh hệ của cung Phu Thê biến thành Cục: "tứ sát kèm sát", tức là Hỏa tinh, Linh tinh, Kình dương, Đà la, lại có thêm tổ hợp chính diệu Thiên cơ (hóa Kị), Thiên lương, Thiên đồng Thái âm, Thái dương (hóa Khoa), Cự môn. Có thể luận đoán sinh hoạt hôn nhân không được tốt đẹp, tuy không nhất định là phải ly hôn, nhưng có khả năng dị mộng đồng sàng. Thái dương hóa Khoa còn có thêm Cự môn, chủ về vợ chồng giữ gìn thể diện, cho nên du oán trách chồng, nhất định cũng không nói lời chia tay.

Từ ví dụ trên có thể thấy, "mượn sao an cung" là một đại pháp môn trong phép luận đoán Đẩu Số. Nhất là hai then chốt kể trên, điều mà xưa nay cổ nhân xem là "bí pháp", không dễ gì truyền ra ngoài.

Các sao của Thiên bàn và Nhân bàn ảnh hưởng lẫn nhau

Cần chú ý, tính chất của một nhóm tinh hệ, thường thường có thể bị tính chất của một nhóm tinh hệ khác phá hoại, đây gọi là "tinh diệu hỗ hiệp".

Về điểm này có thể đơn cử một ví dụ thực tế để chứng minh:

Nữ sinh trung học, sinh năm Giáp Tý 1994 tham dự cuộc thi Trung học, mệnh tại Tý có tinh hệ "Thiên phủ Vũ khúc", Linh tinh, Hàm trì, Đại hao đồng độ tọa thủ, hiên đang ở Đại vận Quý Mão.

Chiếu theo Lưu niên của năm Giáp Tý, cung mệnh ở Tý có "Thiên Phủ Vũ khúc", hơn nữa còn có Vũ khúc hóa Khoa năm Giáp, ở hai cung Thân và Ngọ, hội hợp Tả phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, lại có thêm Lộc tồn của cung Ngọ trùng điệp với lưu Lộc của Đại vận ở bản cung. Đây là cách Lộc tinh và Văn tinh hội hợp, tạo thành cách phối cục là "Lộc Văn củng mệnh". Theo phép luận đoán thông thường, cuộc thi năm nay sẽ không thất bại.

Ở đây cần chú ý "cung Mệnh của lưu niên" (cung Tý), có hai tạp diệu Hàm Trì và Đại Hao, chúng cùng đồng độ ở một cung, sức mạnh khá lớn, chủ về tình cảm nam nữ mang lại tình cảm không tốt.

Lúc này, cần phải kiểm tra "cung Phúc đức của lưu niên" của cô gái này (tức nguyên tắc đồng thời xem xét cung mệnh và cung phúc đức). Cung này ở cung Dần có Tham Lang độc tọa, nhưng đang ở Đại hạn can Quý nên Tham lang hóa Kị; đối nhau với Liêm trinh, cũng đối nhau xa xa với Hồng loan (cung Thân).

Lại thấy cung Dần hội hợp với các sao phụ tá ở hai cung Thân và Ngọ, là Tử phụ, Hữu bật, Văn xương, Văn khúc, có thể nói là "đào hoa" tụ về cung Phúc đức.

Trong tình hình này, Vương Đình chi tôi luận đoán, cô nữ sinh này tuy thành tích học tập không tệ, nhưng đáng tiếc là năm đó đã rơi vào tình huống yên đương, vì vậy ảnh hưởng đến thành tích thi cử. Cô nữ sinh này cũng vì thi cử thất bại nên mới tìm đến tôi (VĐC)

Thông qua thí dụ này có thể biết, chỉ vì "cung mệnh của lưu niên" xuất hiện các tạp diệu Hàm trì, Đại hao, khiến cho tính chất của tinh hệ "Lộc Văn củng mệnh" phát sinh biến hóa. Đay là một ví dụ tốt về nguyên tắc: "các sao ảnh hưởng lẫn nhau"
Xem tướng nếp nhăn khóe miệng

"Sao đôi" xuất hiện thì sức mạnh tăng thêm

Khi luận đoán Đẩu Số, một nguyên tắc quan trọng mà ít người biết, đó là "Kiến tinh tầm ngẫu". Đây là kỹ thuật luận đoán bí truyền của phái Trung Châu, mà Vương Đình Chi được truyền thừa.

Gọi là "Kiến tinh tầm ngẫu" (gặp sao thì tìm đôi), bởi vì trong Đẩu Số có nhiều cặp "sao đôi", khi gặp một mình thì sức mạnh hữu hạn, nhưng khi xuất hiện thành đôi, thì sức mạnh được tăng cường. Về điều này, thực ra cổ nhân cũng đã tiết lộ đôi chút.

Ví dụ cổ nhân đưa ra nguyên tắc: "phùng Phủ khán Tướng" (gặp Thiên phủ thì phải xem Thiên tướng), "phùng Tướng khán Phủ" (gặp Thiên tướng thì phải xem Thiên phủ), bởi vì Thiên Phủ và thiên Tướng là cặp "sao đôi". Nhưng cổ nhân thích giữ "bí mật", cho nên thường thường chỉ nói sơ qua mà thôi.

Liệt kê một số cặp "sao đôi" để tham khảo:

Chính diệu:

– Thiên phủ và Thiên tướng

– Thái Dương và Thái Âm

– Thiên Đồng và Thiên Lương

– Liêm Trinh và Tham Lang

Phụ diệu:

– Tử Phụ và Hữu Bật

– Thiên Khôi và Thiên Việt

Tá diệu:

– Văn Xương và Văn Khúc

– Lộc Tôn và Thiên Mã

Tạp diệu:

– Hồng Loan và Thiên Hỷ

– Hàm trì và Đạo hao

– Long Trì và Phượng Các

– Ân Quang và Thiên Quý

– Tam Thai và Bát Tọa

– Cô Thần và Quả Tú

– Thiên Khốc và Thiên Hư

– Thiên Phúc và Thiên Thọ

– Đài Phụ và Phong Cáo.

Nhưng, như thế nào mới gọi là "sao đôi" xuất hiện? Sức mạnh lớn nhỏ của nó có thể dựa vào nguyên tắc dưới đây để định.

– Loại tình huống có sức mạnh nhất là "sao đôi đồng cung". ví dụ như tình huống "Thái dương Thái âm" đồng cung tại Sửu, cùng thủ một cung, kết cấu tinh hệ kiểu này có sức mạnh tuyệt đối không thể xem thường.

– Kế đến, loại tình huống có sức mạnh khá nặng là "sao đôi chiếu nhau", ví dụ ở hai cung Thìn và Tuất, thì Thái dương và Thái âm chiếu vào nhau, sự phát huy sức mạnh lẫn nhau của chúng cũng không thể xem thường.

– Tiếp đến nữa là tình huống hội hợp "Song phi hồ điệp thức", tức là "sao đôi" chia ra ở hai bên "hợp cung", ví dụ lấy cung Ngọ làm bản cung, đi nghịch cách 3 cung đến cung Dần gặp Thiên Khốc, đi thuận cách 3 cung đến cung Tuất gặp Thiên Hư, là cặp "sao đôi" Khốc Hư lấy tư cách "song phi hồ điệp" hội hợp với cung Ngọ (là bản cung), đối với cung Ngọ phải chịu sức ảnh hưởng cũng nặng. Nhưng đối với hai cung Dần Tuất mà nói, sự hội hợp của Thiên khốc và Thiên hư so với cung Ngọ thì không có gì quan trọng, bởi vì chúng không thuộc loại hội hợp "Song phi hồ điệp thức".

– Cuối cùng là hội hợp "Thiên tà thức" (kiểu đối lệch). Ví dụ lấy cung Tý làm "bản cung", tương hội với Văn khúc ở cung Thân, và Văn xương ở đối cung (cung Ngọ), đối với cung Tý là "bản cung" mà nói, hai cung vị Thân và Ngọ có vị trí đối nhau không chuẩn, do đó hình thức xuất hiện "sao đôi" kiểu này có sức mạnh hơi kém.

Tóm lại, sức mạnh của các tình huống xuất hiện "sao đôi" theo thứ tự giảm dần như sau:

Đồng cung => Đối nhau.=> Tam hợp hội chiếu => Một ở tam hợp một ở đối cung hội chiếu => Các sao tương hội ở tam hợp cung (như Thiên khốc và Thiên hư ở hai cung Dần và Tuất).

Như đã nói, nguyên tắc vừa thuật được người xưa xem là "bí truyền". Cho nên dựa theo sách cổ để học Đẩu Số, thường thường sẽ biết được sự hội hợp một số sao có tác dụng rất mạnh, nhưng có lúc lại thấy sự hội hợp của chúng không hiển thị tác dụng mạnh như vậy. Đây là vì không biết các hình thức hội hợp vừa kể trên để tính toán sức mạnh hơn kém của chúng.

"Tá cung an sao", "Tinh diệu hỗ thiệp", "Kiến tinh tầm ngẫu", là Vương Đình Chi tôi được sư phụ bí truyền, đây là ba kỹ thuật trọng yếu, dùng để luận đoán tinh bàn của phái Trung Châu. Tiền bối của phái Trung Châu là Lục Bân Triệu khi soạn bộ Tử Vi Đẩu Số giảng nghĩa cũng không chịu tiết lộ những bí truyền này.
Bàn tay chữ M

HỘI TỬ VI SƠN LONG – Địa chỉ xem Tử Vi tại Hà Nội
Địa chỉ: 111B1 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hà Nội
Cơ sở 2: 76 Cù Lao, Phường 2, Phú Nhuận, HCM
Cơ sở 3: 13 khu đô thị PG, An Đồng, An Dương, Hải Phòng
Email: bantuvan@tuvisonlong.com
Hotline: 0937 531 969 – 0916 630 617